Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS An Nhơn (Hồ Chí Minh) năm học 2024-2025 có đáp án
35 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\,2} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(D\left( {2;\,\,2} \right).\)
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 2 lần hoành độ. Khi đó, \({y_0} = 2{x_0}.\)
Do đó \(M\left( {{x_0};\,\,2{x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) nên ta có:
\(2{x_0} = \frac{1}{2}x_0^2\)
\(x_0^2 - 4{x_0} = 0\)
\({x_0}\left( {{x_0} - 4} \right) = 0\)
\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 4\).
Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)
Với \({x_0} = 4\) ta có \({y_0} = 8,\) ta được điểm \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)
Lời giải
a) Phương trình \(2{x^2} + x - 1 = 0\) có \(\Delta = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 5 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{1}{2}\\{x_1}{x_2} = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Do đó, \(M = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4} + 1 = \frac{5}{4}.\)
Lời giải
Gọi \(x\) (m) là chiều rộng của mảnh đất \(\left( {x > 0} \right).\) Khi đó, chiều dài của mảnh đất là: \(\frac{{360}}{x}\) (m).
Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì mảnh đất có chiều rộng mới là \(x + 3\) (m) và chiều dài mới là \(\frac{{360}}{x} - 4\) (m).
Diện tích mảnh đất lúc này là \(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right)\) (m2).
Theo bài, ta có phương trình:
\(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) = 360\)
\(x\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) + 3\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) = 360\)
\(360 - 4x + \frac{{1\,\,080}}{x} - 12 = 360\)
\(4x + 12 - \frac{{1\,\,080}}{x} = 0\)
\[4{x^2} + 12x - 1\,\,080 = 0\]
\(4\left( {x - 15} \right)\left( {x + 18} \right) = 0\)
\(x = 15\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 18\) (không thỏa mãn).
Vậy ban đầu mảnh đất có chiều rộng 15 m và có chiều dài \(\frac{{360}}{{15}} = 24\) (m).
Lời giải
a) Bán kính của khung tròn là: \(\frac{{3,29}}{{2\pi }} \approx 0,52\) (m).
b) Đặt các điểm như hình vẽ sau:

Khi đó, ta có \(\Delta ABC\) đều và \(OC \approx 0,52\) (m).
Do \(\Delta ABC\) đều nên \(H\) là trung điểm của \(BC\) và \(CO\) là tia phân giác của \(\widehat {ACB}.\)
Khi đó, \(\Delta OHC\) vuông tại \(H\) có \(\widehat {OCH} = 30^\circ \) nên \(HC = OC \cdot \cos \widehat {OCH} \approx 0,52 \cdot \cos 30^\circ \approx 0,45\) (m).
Suy ra \(BC = 2HC \approx 0,9\) (m).
Vậy chu vi của khung tam giác đều là khoảng \(3 \cdot 0,9 = 2,7\) (m).
Lời giải

a) Xét \[\Delta BCD\] vuông tại \[D\] nên \[\Delta BCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]
Suy ra \[B,\,\,C,\,\,D\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
Chứng minh tương tự với \[\Delta BCE\] ta có \[B,\,\,C,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
Như vậy, \[B,\,\,C,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\], suy ra tứ giác \(BDEC\) nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm của \[BC\] và bán kính bằng \(\frac{{BC}}{2}.\)
b) Do tứ giác \(BDEC\) nội tiếp nên \(\widehat {DBC} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {AED} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\widehat {DBC} = \widehat {AED}.\)
Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ABC\] có:
\(\widehat A\) là góc chung và \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}.\)
Do đó (g.g).
c) Do hay nên \(\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) có \(\cos \widehat {DAC} = \frac{{AD}}{{AC}}\).
Như vậy, \[\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \cos \widehat {DAC} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}.\]
Vậy \(DE = \frac{1}{2}BC.\)
