Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Einstein School HCM (Hồ Chí Minh) năm học 2024-2025 có đáp án
15 người thi tuần này 4.6 73 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Chương Dương (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ban Mai School (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Trần Đăng Ninh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\, - 4} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\, - 1} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\, - 1} \right),\) \(D\left( {2;\,\, - 4} \right).\)
Đồ thị của hàm số \(\left( P \right):\,y = - {x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có hoành độ và tung độ là những số đối nhau. Khi đó, \({y_0} = - {x_0}.\)
Do đó \(M\left( {{x_0};\,\, - {x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(\left( P \right):\,y = - {x^2}\) nên ta có:
\( - {x_0} = - x_0^2\)
\(x_0^2 - {x_0} = 0\)
\({x_0}\left( {{x_0} - 1} \right) = 0\)
\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 1\).
Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)
Với \({x_0} = 1\) ta có \({y_0} = - 1,\) ta được điểm \(C\left( {1;\,\, - 1} \right).\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(C\left( {1;\,\, - 1} \right).\)
Lời giải
a) Phương trình \(3{x^2} - 8x + 2 = 0\) có \[\Delta ' = {\left( { - 4} \right)^2} - 3 \cdot 2 = 10 > 0\].
Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{8}{3}\\{x_1}{x_2} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).
Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{8}{3}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{2}{3} = \frac{{64}}{9} - \frac{4}{3} = \frac{{52}}{9}.\)
Lời giải
a) \({\left( {x - 2} \right)^2} = \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 5} \right)\)
\({x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} + 5x - 6x - 10\)
\( - 2{x^2} - 3x + 14 = 0\)
Phương trình trên có
\[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 14 = 121 > 0.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{3 + 11}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = - \frac{7}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - 11}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = 2.\]
b) \({x^2} - 13x + 40 = 0\)
Phương trình trên có
\[\Delta = {\left( { - 13} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 40 = 9 > 0.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{13 + 3}}{{2 \cdot 1}} = 8;\,\,{x_2} = \frac{{13 - 3}}{{2 \cdot 1}} = 5.\]
Lời giải
a) Chiều dài phần hồ nước dùng để nuôi cá là: \(10 - 2x\) (m).
Chiều rộng phần hồ nước dùng để nuôi cá là: \[7 - 2x\] (m).
Diện tích phần hồ nước nuôi cá là: \(\left( {10 - 2x} \right)\left( {7 - 2x} \right) = 70 - 34x + 4{x^2}\) (m2).
b) Diện tích hồ nước là: \[10 \cdot 7 = 70\] (m2).
Diện tích phần trồng sen là: \(70 - \left( {70 - 34x + 4{x^2}} \right) = 34x - 4{x^2}\) (m2).
Theo bài, ta có phương trình:
\(34x - 4{x^2} = \frac{3}{7} \cdot 70\)
\(34x - 4{x^2} = 30\)
\(4{x^2} - 34x + 30 = 0\)
\(2{x^2} - 17x + 15 = 0\)
Phương trình trên có \(\Delta = {\left( { - 17} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 15 = 169 > 0.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{17 - 13}}{{2 \cdot 2}} = 1\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{17 + 13}}{{2 \cdot 2}} = 7,5\) (không thỏa mãn).
Vậy chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá lần lượt là 8 m; 5 m.
Lời giải
a) Thay \(m = 3\) (kg) và \({E_k} = 18\,\,{\rm{J}}\) vào công thức \({E_k} = \frac{{m{v^2}}}{2}\), ta được:
\(18 = \frac{{3 \cdot {v^2}}}{2}\), suy ra \({v^2} = 12,\) do đó \(v = 2\sqrt 3 \) (m/s) (do \(v > 0).\)
b) Thay \(m = 3\) (kg) và \(v = 6\) (m/s) vào công thức \({E_k} = \frac{{m{v^2}}}{2}\), ta được:
\({E_k} = \frac{{3 \cdot {6^2}}}{2} = 54\) (J).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
