Câu hỏi:

12/03/2026 29 Lưu

Cho \[\Delta ABC\] có 3 góc nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right);\) vẽ các đường cao \(BE\) và \(CD\) của \[\Delta ABC\] (\(E\) thuộc \(AC\); \(D\) thuộc \(AB\)).

(a) Chứng minh tứ giác \(BDEC\) nội tiếp được đường tròn. Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BDEC\).

(b) Chứng minh \[\Delta AED\] và \[\Delta ABC\] đồng dạng.

(c) Trường hợp góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính độ dài đoạn \(DE\) theo \(R\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho  Δ A B C  có 3 góc nhọn  ( A B < A C )  nội tiếp đường tròn  ( O ; R ) ;  vẽ các đường cao  B E  và  C D  của  Δ A B C  ( E  thuộc  A C ;  D  thuộc  A B ).  (a) Chứng minh tứ giác  B D E C (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta BCD\] vuông tại \[D\] nên \[\Delta BCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]

Suy ra \[B,\,\,C,\,\,D\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Chứng minh tương tự với \[\Delta BCE\] ta có \[B,\,\,C,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Như vậy, \[B,\,\,C,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\], suy ra tứ giác \(BDEC\) nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm của \[BC\] và bán kính bằng \(\frac{{BC}}{2}.\)

b) Do tứ giác \(BDEC\) nội tiếp nên \(\widehat {DBC} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối tứ giác nội tiếp)

Mà \(\widehat {AED} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\widehat {DBC} = \widehat {AED}.\)

Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ABC\] có:

\(\widehat A\) là góc chung và \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}.\)

Do đó (g.g).

c) Do hay nên \(\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) có \(\cos \widehat {DAC} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Như vậy, \[\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \cos \widehat {DAC} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}.\]

Vậy \(DE = \frac{1}{2}BC.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số  y = 1/2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  (b) Tìm trên  ( P )  các điểm có tung độ bằng 2 lần hoành độ. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\,2} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(D\left( {2;\,\,2} \right).\)

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

Cho hàm số  y = 1/2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  (b) Tìm trên  ( P )  các điểm có tung độ bằng 2 lần hoành độ. (ảnh 2)

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 2 lần hoành độ. Khi đó, \({y_0} = 2{x_0}.\)

Do đó \(M\left( {{x_0};\,\,2{x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) nên ta có:

\(2{x_0} = \frac{1}{2}x_0^2\)

\(x_0^2 - 4{x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {{x_0} - 4} \right) = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 4\).

Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)

Với \({x_0} = 4\) ta có \({y_0} = 8,\) ta được điểm \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)

Lời giải

a) Phương trình \(2{x^2} + x - 1 = 0\) có \(\Delta = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 5 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{1}{2}\\{x_1}{x_2} = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Do đó, \(M = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4} + 1 = \frac{5}{4}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP