Câu hỏi:

12/03/2026 26 Lưu

Cho \(\Delta DEF\) nhọn \(\left( {DE < DF} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Ba đường cao \(DA,{\rm{ }}EB,{\rm{ }}FC\) cắt nhau tại \(H\).

(a) Chứng minh: \(BFEC\) là tứ giác nội tiếp.

(b) Kẻ đường kính \(DI\). Chứng minh tam giác \(DFI\) vuông và \(DE.DF = DA.DI\).

(c) Kẻ tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(D\) cắt đường thẳng \(EF\) tại \(Q\). Tia phân giác \(DM\) của \(\Delta DEF\) (\(M\) thuộc \(EF\)) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(K\). Chứng minh: \(\widehat {EDO} = \widehat {FDA}\). Suy ra: \(\Delta QDM\) cân.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho  Δ D E F  nhọn  ( D E < D F )  nội tiếp đường tròn  ( O ; R ) . Ba đường cao  D A , E B , F C  cắt nhau tại  H .  (a) Chứng minh:  B F E C  là tứ giác nội tiếp.  (b) Kẻ đường kính  D I . Chứng minh tam giác  D F I  vuông và  D E . D F = D A . D I . (ảnh 1)

a) \[\Delta BEF\] vuông tại \[B\] nên ba điểm \[B,\,\,E,\,\,F\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[EF.\]

\[\Delta CEF\] vuông tại \[C\] nên ba điểm \[C,\,\,E,\,\,F\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[EF.\]

Do đó, bốn điểm \[B,\,\,C,\,\,E,\,\,F\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[EF.\]

Vậy \(BFEC\) là tứ giác nội tiếp.

b) Ta có \(\widehat {DFI} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta DFI\) vuông tại \(F\).

Xét \(\Delta DEA\) và \(\Delta DIF\) có:

\(\widehat {DAE} = \widehat {DFI} = 90^\circ \) và \(\widehat {DEA} = \widehat {DIF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DF)\)

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{DI}} = \frac{{DA}}{{DF}}\) nên \(DE.DF = DA.DI\).

c) Do nên \(\widehat {EDA} = \widehat {IDF}\) (hai góc tương ứng).

Do đó \(\widehat {EDA} + \widehat {ADO} = \widehat {IDF} + \widehat {ADO}\) hay \(\widehat {EDO} = \widehat {FDA}\).

Do \(DM\) là tia phân giác của \(\widehat {EDF}\) nên \(\widehat {EDM} = \widehat {FDM}\).

Mà \(\widehat {EDA} = \widehat {IDF}\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {IDM}\).

Lại có, \(\widehat {ADM} + \widehat {AMD} = 90^\circ \) và \(\widehat {QDM} + \widehat {IDM} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AMD} = \widehat {QDM}\) nên \(\Delta QDM\) cân tại \(Q.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Thể tích của lọ thủy tinh chứa nước là: \(V = \pi \cdot {15^2} \cdot 20 = 4\,\,500\pi \) (cm3).

Thể tích của lọ thủy tinh không chứa nước là: \(V = \pi \cdot {20^2} \cdot 12 = 4\,\,800\pi \) (cm3).

b) Do thể tích của lọ thủy tinh thứ nhất nhỏ hơn thể tích lọ thủy tinh thứ hai nên khi đổ hết nước từ trong lọ thứ nhất sang lọ thứ hai, nước không bị tràn ra ngoài.

Lời giải

a) Bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số:  y = 2 x^2  có đồ thị  ( P )  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ  O x y .  (b) Hãy kiểm tra xem các điểm  A ( − 4 ; 32 ) ; B ( 3 ; − 18 )  có thuộc đồ thị hàm số trên không? Vì sao? (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(M\left( { - 2;\,\,8} \right),\) \(N\left( { - 1;\,\,2} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\,2} \right),\) \(D\left( {2;\,\,8} \right).\)

Đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

Cho hàm số:  y = 2 x^2  có đồ thị  ( P )  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ  O x y .  (b) Hãy kiểm tra xem các điểm  A ( − 4 ; 32 ) ; B ( 3 ; − 18 )  có thuộc đồ thị hàm số trên không? Vì sao? (ảnh 2)

b) Xét hàm số \(y = 2{x^2}\).

Thay \(x = - 4\) vào hàm số, ta được: \(y = 2 \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = 32\). Do đó, điểm \(A\left( { - 4;32} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).

Thay \(x = 3\) vào hàm số, ta được: \(y = 2 \cdot {3^2} = 18\). Do đó, điểm \(B\left( {3; - 18} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP