khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/03/2026 331 Lưu

Để khảo sát kết quả kiểm tra cuối học kì I môn Toán của trường A, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì kiểm tra đó. Điểm môn Toán (thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây:

Điểm

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tâ̂n số

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

Điểm thi trung vị bằng

A. 6,5.
B. 5,5.                                
C. 6,25.                              
D. 7,5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính số trung vị của mẫu số liệu không ghép nhóm.

Lời giải

Do kích thước mẫu là một số chẵn nên số trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị đứng thứ \(\frac{N}{2} = 50\)\(\frac{N}{2} + 1 = 51\), do đó \({M_e} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.

- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.

- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.

Lời giải

- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]

Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]

- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].

- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].

- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

Câu 3

A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang  giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
C. Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
D. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Minh.                      
B. Đường.                    
C. Tống.                      
D. Ngô.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Các cây bụi và cây thân gỗ dùng nhiều chất hữu cơ có khả năng tạo nơi cư trú cho động vật.

B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.

C. Các loài địa y và rêu có khả năng phong hóa đá và tạo mùn hữu cơ.
D. Các loài cỏ và dương xỉ có khả năng giữ nước và cố định đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP