Một hạt liên tục di chuyển theo đường tròn với tốc độ không đổi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Hãy xem xét khoảng thời gian trong đó hạt di chuyển theo đường tròn này từ điểm P đến điểm Q. Điểm Q nằm chính xác một nửa đường tròn từ Điểm P.
Hướng của vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này là gì?
Một hạt liên tục di chuyển theo đường tròn với tốc độ không đổi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Hãy xem xét khoảng thời gian trong đó hạt di chuyển theo đường tròn này từ điểm P đến điểm Q. Điểm Q nằm chính xác một nửa đường tròn từ Điểm P.

Hướng của vận tốc trung bình trong khoảng thời gian này là gì?
B. hướng sang trái
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết chuyển động tròn
Vận tốc trung bình được tính theo công thức: \[{\vec v_{tb}} = \frac{{{\rm{\Delta }}\vec s}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
Lời giải
Vận tốc trung bình được tính theo công thức: \[{\vec v_{tb}} = \frac{{{\rm{\Delta }}\vec s}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
Trong đó:
\[{\rm{\Delta }}\vec s\] là độ dời (vector từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối).
\[{\rm{\Delta }}t\] là khoảng thời gian chuyển động.
Hạt di chuyển trên nửa đường tròn từ điểm P đến điểm Q
Vì Q là điểm đối diện P trên đường tròn, độ dời \[{\rm{\Delta }}\vec s\] chính là đường kính của đường tròn, hướng từ P đến điểm Q
Quan sát hình vẽ:
P nằm bên phải, Q nằm bên trái.
Độ dời \[{\rm{\Delta }}\vec s\] là một đoạn thẳng nối từ P đến điểm Q, tức là hướng sang trái.
Vậy:
- Vận tốc trung bình có cùng hướng với độ dời.
- Do đó, hướng của vận tốc trung bình là sang trái.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.