Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:
Trong quá trình luyện thép, khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về sự chuyển thể từ rắn sang lỏng
Lời giải
A. Không xác định
Khi phôi thép chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng, cần một lượng nhiệt lớn để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong mạng tinh thể rắn. Quá trình này gọi là nhiệt nóng chảy. Do vậy, nội năng của phôi thép tăng lên đột ngột khi nó hấp thụ nhiệt để chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.
⟹ Đáp án này sai.
B. Giảm đột ngột:
Trong quá trình nóng chảy, nội năng của phôi thép không giảm mà tăng lên do năng lượng nhiệt được hấp thụ để thực hiện quá trình chuyển pha
⟹ Đáp án này sai.
C. Không đổi:
Trong quá trình chuyển pha từ rắn sang lỏng, nội năng của phôi thép thay đổi (tăng lên) do cần nhiệt ẩn để chuyển pha, ngay cả khi nhiệt độ không thay đổi.
⟹ Đáp án này sai
D. Phụ thuộc vào áp suất môi trường:
Áp suất môi trường ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của thép. Khi áp suất thay đổi, nhiệt độ nóng chảy và do đó năng lượng cần thiết để thực hiện quá trình chuyển pha cũng thay đổi, ảnh hưởng đến nội năng của phôi thép.
⟹ Đáp án này đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".
Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.