Câu hỏi:

13/03/2026 66 Lưu

Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút có khối lượng m. Tiết diện của miệng bình là s = 1,5cm2. Khi ở nhiệt độ phòng (27oC) người ta xác định được áp suất của khối khi trong bình bằng với áp suất khí quyển và bằng 1atm. Đun nóng bình tới nhiệt độ 87oC thì người ta thấy nút bị đẩy lên. Tính khối lượng m của nút, cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2

A. 1,82kg                            
B. 1,26kg                            
C. 0,304kg                          
D. 0,54kg

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức cho quá trình đẳng tích: \[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}\]

Phân tích lực và sử dụng điều kiện cân bằng lực.

Lời giải

Gọi P0 và T0 lần lượt là áp suất và nhiệt độ ban đầu của khối khí trong bình

P0 = 1atm = 1,013.105Pa

T0 = 27oC = 300K

Gọi P và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ của khối khí trong bình khi nút bắt đầu bị đẩy lên

T = 87oC = 360K

Vì thể tích của khối khí là không thay đổi ngay trước khi nút bị đẩy lên, do đó ta có:

\[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow P = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}T = \frac{{1,{{013.10}^5}}}{{300}}360 \Rightarrow P = 1,{2156.10^5}Pa\]

khi nút bắt đầu bị đẩy lên, ta có: \[PS = mg + {P_0}S\]

\[ \Rightarrow m = \frac{{\left( {P - {P_0}} \right)S}}{g} = \frac{{(1,2156 - 1,013){{10}^5}}}{{10}}1,{5.10^{ - 4}}\]

m = 0,304kg

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.

- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.

- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.

Lời giải

- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]

Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]

- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].

- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].

- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang  giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
C. Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
D. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP