Một bình thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút có khối lượng m. Tiết diện của miệng bình là s = 1,5cm2. Khi ở nhiệt độ phòng (27oC) người ta xác định được áp suất của khối khi trong bình bằng với áp suất khí quyển và bằng 1atm. Đun nóng bình tới nhiệt độ 87oC thì người ta thấy nút bị đẩy lên. Tính khối lượng m của nút, cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức cho quá trình đẳng tích: \[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}\]
Phân tích lực và sử dụng điều kiện cân bằng lực.
Lời giải
Gọi P0 và T0 lần lượt là áp suất và nhiệt độ ban đầu của khối khí trong bình
⇒ P0 = 1atm = 1,013.105Pa
T0 = 27oC = 300K
Gọi P và T lần lượt là áp suất và nhiệt độ của khối khí trong bình khi nút bắt đầu bị đẩy lên
⇒ T = 87oC = 360K
Vì thể tích của khối khí là không thay đổi ngay trước khi nút bị đẩy lên, do đó ta có:
\[\frac{P}{T} = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow P = \frac{{{P_0}}}{{{T_0}}}T = \frac{{1,{{013.10}^5}}}{{300}}360 \Rightarrow P = 1,{2156.10^5}Pa\]
khi nút bắt đầu bị đẩy lên, ta có: \[PS = mg + {P_0}S\]
\[ \Rightarrow m = \frac{{\left( {P - {P_0}} \right)S}}{g} = \frac{{(1,2156 - 1,013){{10}^5}}}{{10}}1,{5.10^{ - 4}}\]
⇒ m = 0,304kg
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.