Câu hỏi:

13/03/2026 93 Lưu

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một phản ứng hóa học ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25oC và nồng độ dung dịch là 1 M), được kí hiệu là \[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o\]. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học khi xảy ra sẽ giải phóng nhiệt lượng ra môi trường và \[{{\rm{\Delta }}_r}H < 0\]. Trong khi ngược lại, phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học cần sự hấp thụ nhiệt từ môi trường và \[{{\rm{\Delta }}_r}H > 0\].

Có thể dự đoán sơ bộ chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học thông qua tính toán giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Việc tính toán giá trị biến thiên enthalpy của một phản ứng có thể được thực hiện tính toán thông qua nhiệt tạo thành chuẩn của chất tham gia và chất sản phẩm:

\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(sp) - {\rm{\Sigma }}{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(cd)\]

Trong đó \[{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\] là nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol). Biểu thức trên có thể phát biểu: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học bằng tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất sản phẩm trừ tổng nhiệt tạo thành chuẩn của chất đầu tham gia phản ứng.

Một công ty đang phát triển sản phẩm “túi sưởi khẩn cấp” sử dụng phản ứng hóa học để làm ấm cơ thể trong mùa đông. Bên trong túi sưởi chứa hỗn hợp CaCl2 khan và một lượng nước nhỏ trong ngăn kín. Khi bóp vỡ ngăn chứa nước, nước sẽ trộn với CaCl2 tạo thành dung dịch CaCl2(aq) kèm theo tỏa nhiệt giúp cung cấp nhiệt tức thời cho người dùng.

Phản ứng: CaCl2(s) → CaCl2(aq)

Công ty muốn thiết kế sản phẩm sao cho khi hòa tan m gam CaCl2 vào 250 mL nước (d = 1,0 g/mL), nước sẽ nóng lên từ 5°C đến 25°C để đảm bảo hiệu quả làm ấm.

Biết:

- Nhiệt dung riêng (năng lượng cần để tăng nhiệt độ của 1g chất lên 10C) của nước là 4,18 J/g.K.

- Hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%.

- Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (kJ/mol) của các chất liên quan như sau:

Quá trình hoà tan CaCl2(s) vào nước thuộc loại quá trình nào sau đây?

A. Quá trình thu nhiệt.
B. Quá trình tỏa nhiệt.
C. Quá trình oxi hóa - khử.
D. Quá trình phân hủy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào hiện tượng của mà túi sưởi mang lại.

Lời giải

Do túi sưởi cung cấp nhiệt được chứng tỏ có sự tỏa nhiệt từ phản từ phản ứng chuyển hóa CaCl2(s) → CaCl2(aq).

Vậy quá trình hoà tan CaCl2(s) vào nước thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 250 mL nước (d = 1,0 g/mL) từ 5°C lên 25°C là    

A. 8,360 J.                          
B. 20,900 J.                         
C. 10,450 J.                         
D. 15,680 J.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khối lượng nước, tính độ thay đổi nhiệt độ, từ đó tính nhiệt lượng cần.

Lời giải

Khối lượng nước: m = V.D = 250g

Nhiệt lượng cần cung cấp để 250g nước tăng 20oC là: 250.4,18.20 = 20,9J.

Câu 3:

Nếu hiệu suất truyền nhiệt của túi sưởi là 85%, nhiệt lượng cần sinh ra từ phản ứng hòa tan CaCl2(s)

A. 22,000 J.                        
B. 24,588 J.                         
C. 20,900 J.                         
D. 17,765 J.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính lượng nhiệt thực tế cần cung cấp dựa theo hiệu suất truyền nhiệt.

Lời giải

Hiệu suất truyền nhiệt 85% nên nhiệt lượng thực tế cần: 20,9 : 85% = 24,588J.

Chọn đáp án B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\)\(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".

Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 4

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang  giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
C. Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
D. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP