Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm.
Một cán bộ nhà máy nước xác định định kì hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:
Bước 1. Lấy 1 000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch H3PO4 0,87M để giảm pH về khoảng 2 – 3.
Thêm 1 g KI và khuấy trên máy khuấy từ để thực hiện phản ứng: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (1)
Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng I2 tạo thành bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,01M theo sơ đồ phản ứng: Na2S2O3 + I2 → Na2S2O4 + NaI (2)
Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch Na2S2O3.
Hàm lượng của Cl2 trong nước theo đơn vị mg/m3 là
Đáp án: ____ .
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "497"
Phương pháp giải
Tính số mol Cl2 thông qua số mol I2.
Lời giải
\[{n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}.1,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 0,{7.10^{ - 5}}mol\]
Hàm lượng của chlorine là: \[71.0,{7.10^{ - 5}}{\rm{g/}}L = \frac{{71.0,{{7.10}^{ - 2}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 497\,\,mg/{m^3}\]
Số cần điền là: 497.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".
Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.