Câu hỏi:

13/03/2026 98 Lưu

Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm.

Một cán bộ nhà máy nước xác định định kì hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:

Bước 1. Lấy 1 000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch H3PO4 0,87M để giảm pH về khoảng 2 – 3.

Thêm 1 g KI và khuấy trên máy khuấy từ để thực hiện phản ứng: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 (1)

Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng I2 tạo thành bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,01M theo sơ đồ phản ứng: Na2S2O3 + I2 → Na2S2O4 + NaI (2)

Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch Na2S2O3.

Hàm lượng của Cl2 trong nước theo đơn vị mg/m3 là

Đáp án: ____ .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 497

Đáp án đúng là "497"

Phương pháp giải

Tính số mol Cl2 thông qua số mol I2.

Lời giải

\[{n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}.1,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 0,{7.10^{ - 5}}mol\]

Hàm lượng của chlorine là: \[71.0,{7.10^{ - 5}}{\rm{g/}}L = \frac{{71.0,{{7.10}^{ - 2}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 497\,\,mg/{m^3}\]

Số cần điền là: 497.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).

- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp  (2).

- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.

Lời giải

- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].

- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]

Chọn đáp án C.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi \(A\)\(B\) lần lượt là biến cố "học sinh giỏi Toán" và biến cố "học sinh giỏi Văn".

Ta có \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{3}{5},\mathbb{P}\left( B \right) = \frac{2}{5},\mathbb{P}\left( {B\mid A} \right) = \frac{4}{9} \Rightarrow \mathbb{P}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{\mathbb{P}\left( {B|A} \right).\mathbb{P}\left( A \right)}}{{\mathbb{P}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{4}{9}.\frac{3}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 4

A. 190/193 phiếu.         
B. 191/193 phiếu.         
C. 192/193 phiếu.        
D. 193/193 phiếu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
B. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng lại đang  giảm 0,9% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
C. Ngành công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng lớn thứ 2 và có tăng 0,8% trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010 - 2020.
D. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP do Nhật Bản là quốc gia có nhiều quỹ đất cho nông nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP