However hard he tries, he'll never again enjoy the confidence of the country as a whole.
However hard he tries, he'll never again enjoy the confidence of the country as a whole.
A. Apparently he is quite confident that he does enjoy the respect of most people in the country.
B. So long as he tries, there's every chance that he will gain the support of the whole country.
C. No matter what he does, he'll never recover the trust of the country as a whole.
Quảng cáo
Trả lời:
Viét lại câu
However hard he tries = No matter what he does (Dù có cố gắng thễ nào đi nữa).
he'll never again enjoy the confidence of the country as a whole = he'll never recover the trust of the country as a whole (Anh ta sẽ không bao giờ láy lại được niềm tin của cả nước).
=> Đáp án C sử dụng cách diễn đạt tương đương với câu gốc.
Tạm dịch: Dù anh ta có làm gì đi nữa, anh ta cũng sẽ không bao giờ lấy lại được sự tin tưởng của cả nước.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
Giải chi tiết
Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố: chọn được một sinh viên
Giỏi, Khá, Trung Bình.
Khi đó \({A_1},{A_2},{A_3}\)là một hệ biến cố đầy đủ.
Gọi B là biến cố: “Sinh viên đó trả lời đúng 4 câu hỏi”.
Ta có:
\(P({A_1}) = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5},\qquad P({A_2}) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}},\qquad P({A_3}) = \frac{{C_{10}^5}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}.\)
Ta lại có:
2 sinh viên Giỏi (trả lời 100% số câu hỏi) \( \Rightarrow \)trả lời 20 câu hỏi.
3 sinh viên Khá (trả lời 80% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20.80%=16 câu hỏi.
5 sinh viên Trung Bình (trả lời 50% số câu hỏi) \( \Rightarrow \) trả lời 20. 50%=10 câu hỏi.
Từ đó:
\(P(B\mid {A_1}) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1,\qquad P(B\mid {A_2}) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}},\qquad P(B\mid {A_3}) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}.\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(B) = P(B\mid {A_1})P({A_1}) + P(B\mid {A_2})P({A_2}) + P(B\mid {A_3})P({A_3})\)\( = 1 \cdot \frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}.\)
Xác suất để sinh viên đó là sinh viên Khá là\(P({A_2}\mid B)\).
Áp dụng công thức Bayes:
\(P({A_2}\mid B) = \frac{{P(B\mid {A_2}) \cdot P({A_2})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}} \cdot \frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337.\)Chọn C
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ và tính diện tích bằng ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết
Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ:

Parabol có dạng\(y = a{x^2} + c,a < 0\).
Parabol đi qua các điểm (0;4), (2;0) nên có dạng:\(y = - {x^2} + 4.\)
Ta có \({x_C} = 1\) nên \({y_B} = - {1^2} + 4 = 3.\)
Suy ra hình chữ nhật ABCD có kích thước:
\(CD = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}},\qquad BC = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Gọi \({S_C}\) là diện tích cổng Parabol.
Khi đó, \({S_C}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
\(y = - {x^2} + 4\), trục hoành và các đường thẳng x=-2, x=2.
Diện tích phần trang trí hoa văn là:
\(S = {S_C} - {S_{ABCD}} = \int_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} dx - 2 \cdot 3 = \frac{{14}}{3}\;({{\rm{m}}^2}).\)
Vậy số tiền cho việc trang trí hoa văn của cổng là:
\(240000 \cdot \frac{{14}}{3} = 1,12\;\)triệu đồng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 680 ( 𝑚 ) .
B. 550 ( m ) .
C. 560 ( m ) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



