Nhận định nào sau đây về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật là đúng?
Nhận định nào sau đây về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sinh sản ở sinh vật có các dấu hiệu đặc trưng: hình thành cơ thể mới, vật chất di truyền, truyền đạt vật chất di truyền và điều hoà sinh sản.
Lời giải
Ý A Sai: Trong sinh sản vô tính, cơ thể con có kiểu gene và kiểu hình giống hệt cơ thể mẹ, trừ khi có đột biến xảy ra. Ngược lại, trong sinh sản hữu tính, cơ thể con có sự tái tổ hợp di truyền giữa bố và mẹ nên sẽ có kiểu gene và kiểu hình khác biệt với cơ thể mẹ.
Ý B Sai: Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, giảm phân (tạo giao tử) và thụ tinh (tạo hợp tử)
Ý C Đúng: Quá trình sinh sản hữu tính được điều hoà chủ yếu thông qua điều hoà quá trình phát sinh giao tử dưới sự tác động của các hormone, quá trình sinh sản vô tính được điều hoà chủ yếu thông qua cơ chế kiểm soát chu kì tế bào (kiểm soát phân bào).
Ý D Sai: trong sinh sản hữu tính, cơ thể mới có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ, tạo nên nhiều tổ hợp gene, làm tăng độ đa dạng vốn gene quần thể; trong sinh sản vô tính, tế bào ở cơ thể mới mang bộ nhiễm sắc thể giống hệt bộ nhiễm sắc thể ở tế bào cơ thể mẹ nên không làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
=> Chọn C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.