Morgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gene khi quan sát sự di truyền của tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh ở ruồi giấm. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết gene và hoán vị gene?
Morgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gene khi quan sát sự di truyền của tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh ở ruồi giấm. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết gene và hoán vị gene?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về hoán vị gene và liên kết gene. Chú ý ở ruồi giấm, chỉ có giới cái mới xảy ra hoán vị gene.
Lời giải
Ý A - Sai: hoán vị gen xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, không phải kỳ đầu của giảm phân II.
Ý B - Đúng: tỷ lệ các giao tử hoán vị có thể được sử dụng để xác định tần số hoán vị gene. Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách giữa các gene trên nhiễm sắc thể và được dùng để lập bản đồ di truyền.
Ý C - Sai: Ở ruồi giấm cái, hoán vị gen chỉ xảy ra trong một số tế bào sinh giao tử, ở ruồi giấm đực thì không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
Ý D - Sai: Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái với tần số hoán vị gene phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gene trên NST, còn ruồi đực không có hiện tượng này (tần số hoán vị gene luôn bằng 0).
Đáp án: BHot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.