Câu hỏi:

16/03/2026 12 Lưu

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \[{\Delta _1}:7x + 2y - 1 = 0\] và \[{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 - 5t\end{array} \right..\]

A. Trùng nhau.  
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau. 
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\left. \begin{array}{l}{\Delta _1}:7x + 2y - 1 = 0 \to {{\vec n}_1} = \left( {7;2} \right)\\{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 - 5t\end{array} \right. \to \,\,{{\vec u}_2} = \left( {1; - 5} \right) \to {{\vec n}_2} = \left( {5;1} \right)\end{array} \right\} \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{5}\not  = \frac{2}{1}\\{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}\not  = 0\end{array} \right. \to {\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Đường thẳng \(\Delta \) song song \(d\) có phương trình \(2x + 6y + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2.1 + 6.2 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 14\).

Suy ra \(\Delta :2x + 6y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

Do đó \(a = 1;b = 3\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 10\).

Câu 2

A.    \(2.\)                       

B. \(\frac{2}{5}.\)    
C. \[\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}.\] 
D. \[\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\]

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = 2 + 4t}\end{array}} \right. \to \Delta :4x - 3y + 2 = 0 \to d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {8 + 0 + 2} \right|}}{{\sqrt {16 + 9} }} = 2.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\].  
B. \[{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\]. 
C. \[{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \].  
D. \[{\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).  
B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).
C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\). 
D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Vectơ \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
Đúng
Sai
b) Đường trung trực đoạn thẳng \(AB\) có hệ số góc là \(k =  - \frac{4}{3}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\) cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(E,F\) thỏa mãn \(\frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{F^2}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\).
Đúng
Sai
d) Vectơ có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.    \(\left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 3 + 5t\end{array} \right..\) 

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y =  - 7\end{array} \right..\)  
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + t\\y = 3\end{array} \right..\)  
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right..\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP