Câu hỏi:

16/03/2026 104 Lưu

Cho phương trình

              \[{\log _3}\left( {\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + 2} \right) + {5^{{x^2} - 3x + 1}} = 2.\]

Khẳng định dưới đây, đúng hay sai?

a) ÐKXÐ: x(;1][2;+)
Đúng
Sai
b) Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0\), phương trình có dạng: \[{\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\] 
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho có \(1\) nghiệm
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S

Phương pháp giải:

Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \) và giải phương trình đưa về giải bằng phương pháp hàm số.

Giải chi tiết:

Đáp án: Đúng, Đúng, Sai.

Điều kiện:

                                        \[x \in ( - \infty ;1] \cup [2; + \infty ).\]

Đặt

  \[t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0 \Rightarrow {x^2} - 3x + 1 = {t^2} - 1\]

nên phương trình có dạng:

                                  \[{\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}} = 2.\]

Xét hàm số

   \[f(t) = {\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}}\;{\rm{tr\^e n }}[0; + \infty ).\]

Hàm số đồng biến trên \([0; + \infty )\)\(f(1) = 2\).

   \[ \Rightarrow f(t) = f(1) \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = 1\]

            \[ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\\{{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\]

Do đó phương trình có hai nghiệm.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra

Giải chi tiết:

Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”

\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).

Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:

\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]                        

Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).

Phương trình tổng quát \((\alpha )\):

                  \[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP