Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có \[AB = BC = a,\quad CC' = 2a.\]
Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh BC và AA'.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và MN bằng?
Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh BC và AA'.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và MN bằng?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Cách 1: Tính trực tiếp bằng cách đưa về khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng
Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ và sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Giải chi tiết
Cách 1:

\(I = MP \cap AD\),
\(J = IN \cap DD'\),
\(K = AC \cap MP\).
Ta có
\[MP\parallel BD \Rightarrow MP\parallel B'D'.\]
\[ \Rightarrow d(B'D',MN) = d(B'D',(MNP)) = d(D',(MNP)).\]
Lại có
\[d(D',(MNP)) = D'J.\]
Mặt khác
\[d(D,(MNP)) = DI,\quad d(A,(MNP)) = 3DI \Rightarrow d(D,(MNP)) = \frac{1}{3}d(A,(MNP)).\]
Dễ thấy
\[(NAK) \bot (MNP),\quad (NAK) \cap (MNP) = AK,\quad AH \bot NK\;(H \in NK).\]
\[ \Rightarrow AH \bot (MNP) \Rightarrow d(A,(MNP)) = AH.\]
Suy ra
\[d(MN,B'D') = \frac{5}{3}AH.\]
Với
\[AN = \frac{{AA'}}{2} = a,\quad AK = \frac{3}{4}\sqrt 2 {\mkern 1mu} AB = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}.\]
Do đó
\[d(MN,B'D') = \frac{5}{3} \cdot \frac{{AN \cdot AK}}{{\sqrt {A{N^2} + A{K^2}} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]
Cách 2.

Đặt hệ trục Oxyz, chọn \(a = 2\).
Khi đó
\[M(1;2;0),\quad N(0;0;2),\quad B'(0;2;4),\quad D'(2;0;4).\]
\[\overrightarrow {MN} = ( - 1; - 2;2),\quad \overrightarrow {B'D'} = (2; - 2;0),\quad \overrightarrow {MB'} = ( - 1;0;4).\]
\[[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] = (4;4;6).\]
\[d(MN,B'D') = \frac{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] \cdot \overrightarrow {MB'} } \right|}}{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ]} \right|}} = \frac{{|( - 1) \cdot 4 + 0 \cdot 4 + 4 \cdot 6|}}{{\sqrt {{4^2} + {4^2} + {6^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {17} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]
Đáp án cần chọn là: A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra
Giải chi tiết:
Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).
Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”
\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:
\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.