Câu hỏi:

16/03/2026 211 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có \[AB = BC = a,\quad CC' = 2a.\]
Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh BC và AA'.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và MN bằng?

A. \(\frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}\) 
B. \(\frac{{5a\sqrt {17} }}{{68}}\) 
C. \(\frac{{3a\sqrt {17} }}{{68}}\) 
D. \[\frac{{3a\sqrt {17} }}{{76}}\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Cách 1: Tính trực tiếp bằng cách đưa về khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng

Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ và sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Giải chi tiết

Cách 1:

Phương pháp giải: (ảnh 1)

\(I = MP \cap AD\),

\(J = IN \cap DD'\),

\(K = AC \cap MP\).

 

Ta có

                      \[MP\parallel BD \Rightarrow MP\parallel B'D'.\]

  \[ \Rightarrow d(B'D',MN) = d(B'D',(MNP)) = d(D',(MNP)).\]

Lại có

                                                         \[d(D',(MNP)) = D'J.\]

Mặt khác

         \[d(D,(MNP)) = DI,\quad d(A,(MNP)) = 3DI \Rightarrow d(D,(MNP)) = \frac{1}{3}d(A,(MNP)).\]

Dễ thấy

      \[(NAK) \bot (MNP),\quad (NAK) \cap (MNP) = AK,\quad AH \bot NK\;(H \in NK).\]

        \[ \Rightarrow AH \bot (MNP) \Rightarrow d(A,(MNP)) = AH.\]

Suy ra

                                                \[d(MN,B'D') = \frac{5}{3}AH.\]

Với

     \[AN = \frac{{AA'}}{2} = a,\quad AK = \frac{3}{4}\sqrt 2 {\mkern 1mu} AB = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}.\]

Do đó

                     \[d(MN,B'D') = \frac{5}{3} \cdot \frac{{AN \cdot AK}}{{\sqrt {A{N^2} + A{K^2}} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]

Cách 2.

Phương pháp giải: (ảnh 2)

Đặt hệ trục Oxyz, chọn \(a = 2\).

Khi đó

      \[M(1;2;0),\quad N(0;0;2),\quad B'(0;2;4),\quad D'(2;0;4).\]

    \[\overrightarrow {MN} = ( - 1; - 2;2),\quad \overrightarrow {B'D'} = (2; - 2;0),\quad \overrightarrow {MB'} = ( - 1;0;4).\]

\[[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] = (4;4;6).\]

                 \[d(MN,B'D') = \frac{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] \cdot \overrightarrow {MB'} } \right|}}{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ]} \right|}} = \frac{{|( - 1) \cdot 4 + 0 \cdot 4 + 4 \cdot 6|}}{{\sqrt {{4^2} + {4^2} + {6^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {17} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]

Đáp án cần chọn là: A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra

Giải chi tiết:

Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”

\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).

Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:

\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]                        

Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).

Phương trình tổng quát \((\alpha )\):

                  \[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP