khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/07/2026 175 Lưu

Đáp án cần chọn là: C. (ảnh 1)

Cho hàm số bậc bốn \(y = f(x)\) có đồ thị \(f'(x)\) là đường cong như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \[f(x) = \frac{{{x^2}}}{2} + m\] có bốn nghiệm thực phân biệt.

A. \(m > f(0)\) 
B. \(f(1) - \frac{1}{2} < m < f(0)\) 
C. \(f( - 2) - 2 < m < f(0)\) 
D. \(f( - 2) - 2 < m < f(1) - \frac{1}{2}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

 Phương pháp giải:

Đưa bài toán về xét tương giao giữa các đồ thị hàm số và biện luận.

Giải chi tiết:

Đáp án cần chọn là: C. (ảnh 2)

Xét hàm số

                                             \[g(x) = f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}.\]

Ta có

                                                            \[g'(x) = f'(x) - x.\]

          \[g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\]

Đáp án cần chọn là: C. (ảnh 3)

Xét hai phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f'(x)\)\(y = x\).

  \[{S_1} = \int_{ - 2}^0 {(f'(} x) - x){\mkern 1mu} dx = \int_{ - 2}^0 {g'} (x){\mkern 1mu} dx = g(0) - g( - 2).\]

  \[{S_2} = \int_0^1 {(x - f'(} x)){\mkern 1mu} dx = - \int_0^1 {g'} (x){\mkern 1mu} dx = g(0) - g(1).\]

                        \[{S_1} > {S_2} \Leftrightarrow g( - 2) < g(1).\]

Do đó để phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt thì

        \[g(1) < m < g(0) \Leftrightarrow f(1) - \frac{1}{2} < m < f(0).\]

Đáp án cần chọn là: B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra

Giải chi tiết:

Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”

\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).

Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:

\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Giải chi tiết:

Số phần tử không gian mẫu:

\(n(\Omega ) = C_{70}^4 = 916895.\)

Gọi bốn số là \(a,aq,a{q^2},a{q^3}\)với q nguyên.

\(a{q^3} \le 70 \Rightarrow {q^3} \le 70 \Rightarrow q \le 4.\)

Vì bốn số khác nhau:

\(q \in \{ 2,3,4\} .\)

\[n\left( A \right) = 11\]

\( \Rightarrow P(A) = \frac{{11}}{{916895}}.\)

Đáp án cần chọn là: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP