Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:
Mặt trời là nguồn phát ra nhiều bước sóng bức xạ tới Trái Đất. Bầu khí quyển của Trái Đất hấp thụ một số bước sóng này, trong khi những bước sóng khác thì khả năng xâm nhập và tiếp cận bề mặt hành tinh. Bức xạ cực tím từ mặt trời có ba loại khác nhau dựa trên bước sóng và xuyên thấu: UVA, UVB và UVC.
Bức xạ UVB có bước sóng từ 280 đến 320 nm và một phần được tầng ozon của Trái Đất hấp thụ. Các tia UVB chạm tới bề mặt có thể được da người hấp thụ và là nguyên nhân gây cháy nắng và nhiều dạng ung thư da. Nhiều sản phẩm, từ kính mắt đến kem chống nắng, được tạo ra để giúp bảo vệ con người khỏi bức xạ UVB. Hai nhóm sinh viên bắt đầu kiểm tra khả năng chặn ánh sáng UVB của vật liệu bằng cách sử dụng máy tính và một cảm biến được thiết kế đặc biệt để phát hiện bức xạ UVB.
Nhóm 1: Các thành viên của Nhóm 1 đặt cảm biến dưới ánh nắng đầy đủ và che chắn cảm biến với nhiều loại kính râm được tuyên bố là có khả năng chống tia UVB. Việc đo lường chỉ số UVB được thực hiện trên cảm biến UVB cho từng sản phẩm và dữ liệu được được ghi trong Bảng 1:

Nhóm 2: Các thành viên của Nhóm 2 đặt cảm biến dưới ánh nắng mặt trời và che chắn cảm biến đó bằng một mảnh thủy tinh. Họ đã thử nghiệm các loại kem chống nắng có chỉ số SPF tăng dần (chỉ số đo lường khả năng chống lại tia UV) trên kính và số liệu được ghi trong Bảng 2.

Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:
Mặt trời là nguồn phát ra nhiều bước sóng bức xạ tới Trái Đất. Bầu khí quyển của Trái Đất hấp thụ một số bước sóng này, trong khi những bước sóng khác thì khả năng xâm nhập và tiếp cận bề mặt hành tinh. Bức xạ cực tím từ mặt trời có ba loại khác nhau dựa trên bước sóng và xuyên thấu: UVA, UVB và UVC.
Bức xạ UVB có bước sóng từ 280 đến 320 nm và một phần được tầng ozon của Trái Đất hấp thụ. Các tia UVB chạm tới bề mặt có thể được da người hấp thụ và là nguyên nhân gây cháy nắng và nhiều dạng ung thư da. Nhiều sản phẩm, từ kính mắt đến kem chống nắng, được tạo ra để giúp bảo vệ con người khỏi bức xạ UVB. Hai nhóm sinh viên bắt đầu kiểm tra khả năng chặn ánh sáng UVB của vật liệu bằng cách sử dụng máy tính và một cảm biến được thiết kế đặc biệt để phát hiện bức xạ UVB.
Nhóm 1: Các thành viên của Nhóm 1 đặt cảm biến dưới ánh nắng đầy đủ và che chắn cảm biến với nhiều loại kính râm được tuyên bố là có khả năng chống tia UVB. Việc đo lường chỉ số UVB được thực hiện trên cảm biến UVB cho từng sản phẩm và dữ liệu được được ghi trong Bảng 1:

Nhóm 2: Các thành viên của Nhóm 2 đặt cảm biến dưới ánh nắng mặt trời và che chắn cảm biến đó bằng một mảnh thủy tinh. Họ đã thử nghiệm các loại kem chống nắng có chỉ số SPF tăng dần (chỉ số đo lường khả năng chống lại tia UV) trên kính và số liệu được ghi trong Bảng 2.

Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong thí nghiệm của Nhóm 2, SPF là biến độc lập đang được thao tác và UVB là biến phụ thuộc đang được đo. Biểu đồ _______ thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa dữ liệu SPF và UVB từ thí nghiệm này?

Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết :
Hình 1. thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập. Hình 2 là biểu đồ thanh (được sử dụng tốt nhất cho dữ liệu phân loại) và không có dữ liệu chính xác. Hình 3 có các biến phụ thuộc và biến độc lập trên các trục sai và cũng không thể hiện dữ liệu trục x theo cách được chia tỷ lệ phù hợp. Hình 4 không tương quan với dữ liệu chính xác, vì đường cong đi xuống sẽ được mong đợi ngay lập tức khi xem kết quả từ thí nghiệm.
Đáp án cần điền là: Hình 1
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Học sinh trong Nhóm 2 có thể cố gắng trả lời câu hỏi nào sau đây bằng cách sử dụng dữ liệu từ thí nghiệm của mình?
Học sinh trong Nhóm 2 có thể cố gắng trả lời câu hỏi nào sau đây bằng cách sử dụng dữ liệu từ thí nghiệm của mình?
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin bài cung cấp và kết quả nghiên cứu của nhóm 2.
Giải chi tiết : Từ kết quả nghiêm cứu của nhóm 2 thì ta thấy rằng kết quả đang đề cập đến chỉ số SPF, chỉ số UVB khi dùng kem chống nắng và khi dùng kem chống nắng và giá thành mỗi chai tương ứng.
Từ đó ta sẽ thấy được mối liên hệ giữa chi phí và hiệu quả của chai kem chống nắng (lượng UVB bị chặn) không phải lượng UVA.
Còn trong bảng không đề cập đến hãng kem cũng như thông tin về phòng ngừa ung thư.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Chọn đúng/sai cho các nhận xét sau đây về kết quả của Nhóm 1:
Phương pháp giải : Dựa vào nghiên cứu của nhóm 1.
Giải chi tiết :
Từ bảng 1 ta có thể rút ra được nhận xét là Không có mối quan hệ nào được thể hiện giữa chi phí của kính râm và lượng tia UVB mà chúng chặn được.
Trong bảng 1 sẽ không đề cập đến giá cả nên 2 nhận xét đầu tiên sẽ không thể nhận định được và ý cuối cùng sẽ sai vì kính sẽ giúp bảo vệ mặt khỏi bức xạ UVB.
a) Sai: Không có dữ liệu giá.
b) Sai: Không có dữ liệu giá.
c) Đúng: Dựa trên dữ liệu hiện có, không thể xác định mối tương quan giữa giá và khả năng bảo vệ.
d) Sai: Kính râm có bảo vệ mắt (chỉ số UVB giảm mạnh).
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Câu 4:
Giả sử kem chống nắng đang được thử nghiệm được mua trong chai 10 oz, loại kem chống nắng nào có chi phí tốt nhất về khả năng bảo vệ khỏi tia UVB (sử dụng công thức $ / mW/m2 tia UVB bị chặn).
Giả sử kem chống nắng đang được thử nghiệm được mua trong chai 10 oz, loại kem chống nắng nào có chi phí tốt nhất về khả năng bảo vệ khỏi tia UVB (sử dụng công thức $ / mW/m2 tia UVB bị chặn).
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết :
Nếu mỗi chai kem chống nắng chứa 10 oz, chi phí sẽ là 0,89 đô la, 0,49 đô la, 0,79 đô la, 1,59 đô la và 1,09 đô la. Có thể loại bỏ SPF 4 vì nó đắt hơn SPF 8 và rõ ràng chặn ít UVB hơn. SPF 30 và 50 cũng có thể bị loại bỏ vì mặc dù chúng chặn nhiều UVB hơn SPF 8, nhưng chi phí cao hơn (gấp đôi và gấp ba chi phí cho mỗi ounce) không thể bù đắp được mức tăng nhỏ duy nhất về khả năng bảo vệ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5:
Câu nào sau đây CÓ NHIỀU khả năng đại diện cho biện pháp kiểm soát được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu trong thí nghiệm do Nhóm 2 thực hiện?
Câu nào sau đây CÓ NHIỀU khả năng đại diện cho biện pháp kiểm soát được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu trong thí nghiệm do Nhóm 2 thực hiện?
Phương pháp : giải Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết :
Điều quan trọng là sinh viên phải kiểm soát lượng và độ dày của kem chống nắng để có được kết quả nhất quán và đáng tin cậy. Các lựa chọn khác đại diện cho các biến số không thể kiểm soát được, chẳng hạn như thành phần kem chống nắng hoặc không liên quan đến cuộc điều tra này.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6:
Vận dụng Dựa trên kết quả thí nghiệm của Nhóm 2, kết quả UVB có khả năng sẽ là bao nhiêu nếu thử nghiệm kem chống nắng SPF 60?
Vận dụng Dựa trên kết quả thí nghiệm của Nhóm 2, kết quả UVB có khả năng sẽ là bao nhiêu nếu thử nghiệm kem chống nắng SPF 60?
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết : Dựa vào bảng 2 ta thấy rằng mức SFP càng tăng thì lượng UVB đến cảm biến sẽ giảm nhẹ.
⇒ giá trị có thể nhận sẽ là: 18 mW/m2
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7:
Nhận xét nào sau đây biểu thị mối quan hệ đúng giữa SPF và khả năng chặn tia UVB?
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết : Từ bảng 2 ta thấy rằng: Khi SPF tăng lên trên 30, lượng tia UVB bị chặn chỉ tăng nhẹ.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng cao. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong sinh sản.
Đáp án cần chọn là: con mồi; tiết nước bọt; cao; sinh sản
Lời giải
Phương pháp giải : Đọc bài đọc, tìm từ khóa tương ứng trên bài đọc để điền vào chỗ thích hợp.
Giải chi tiết :
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, glucose được vận chuyển từ máu vào tế bào qua kênh protein và được sử dụng cho quá trình hô hấp tế bào sinh năng lượng hoặc tích luỹ/ dự trữ nếu dư thừa.
Đáp án cần chọn là: glucose; kênh protein; hô hấp tế bào; tích lũy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
