MÔ HÌNH CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm các hạt proton mang điện dương, và các hạt neutron trung hòa điện. Hạt proton và neutron còn gọi chung là các hạt nucleon. Các hạt nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đưa ra nhiều mô hình khác nhau để giải thích cơ chế tạo liên kết trong hạt nhân, và từ đó giải thích các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng: được Bohr đề xuất năm 1936. Theo ông, các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng. Trong mô hình giọt chất lỏng này, các nucleon tương tác mạnh với nhau và thường xuyên xảy ra va chạm khi chúng “lắc lư” bên trong hạt nhân. Chuyển động lắc lư này tương tự như chuyển động nhiệt của các phân tử trong một giọt chất lỏng. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân trong mô hình giọt chất lỏng là:
1. Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và có nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.
2. Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỷ lệ với số hạt nucleon trong hạt nhân.
3. Sự kết hợp của hai hạt nhân giống nhau như sự kết hợp của 2 giọt nước;
4. Sự va chạm của các hạt nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể khiến hạt nhân trải qua quá trình phân rã, giống như các viên đạn phá vỡ các giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân: được hai nhà khoa học M.G. Mayer và H. Jensen nghiên cứu độc lập và gần như đồng thời và công bố vào năm 1949. Theo mô hình này, một hạt nhân chứa các dải năng lượng riêng biệt được gọi là vỏ năng lượng. Các nucleon của nó bị giới hạn trong các lớp vỏ này.
Mỗi hạt nhân chứa nhiều lớp vỏ như vậy, nhưng không phải lớp vỏ nào cũng chứa nucleon. Mỗi lớp vỏ được xác định bởi một số, chính là số nucleon tối đa chứa trong đó. Bảng 1 thể hiện số proton và neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi mọi lớp vỏ ngoài đều trống, còn các lớp vỏ bên trong đều chứa số lượng proton hoặc neutron tối đa, thì hạt nhân đó là thần kì (magic). Hạt nhân với số lượng proton hoặc số neutron ứng với số thần kì (số magic) thường bền vững. Các số nucleon thần kì có giá trị là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Ví dụ, hạt nhân chứa 8 proton, và 9 neutron là hạt nhân có số lượng proton thần kì vì có lớp vỏ 1 và 2 chứa đầy proton. Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.
Các hạt nhân \({}_8^{16}{\rm{O}}\)(Z = 8, N = 8) và \({}_{20}^{40}{\rm{Ca}}\)(Z = 20, N = 20) gọi là thần kì kép (thần kì trong cả số proton và neutron). Hạt nhân thần kì kép là hạt nhân ổn định nhất và có dạng hình cầu.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
Theo mô hình giọt chất lỏng, một hạt nhân khó có thể xảy ra phản ứng phân rã trong điều kiện nào sau đây?
MÔ HÌNH CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm các hạt proton mang điện dương, và các hạt neutron trung hòa điện. Hạt proton và neutron còn gọi chung là các hạt nucleon. Các hạt nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đưa ra nhiều mô hình khác nhau để giải thích cơ chế tạo liên kết trong hạt nhân, và từ đó giải thích các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng: được Bohr đề xuất năm 1936. Theo ông, các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng. Trong mô hình giọt chất lỏng này, các nucleon tương tác mạnh với nhau và thường xuyên xảy ra va chạm khi chúng “lắc lư” bên trong hạt nhân. Chuyển động lắc lư này tương tự như chuyển động nhiệt của các phân tử trong một giọt chất lỏng. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân trong mô hình giọt chất lỏng là:
1. Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và có nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.
2. Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỷ lệ với số hạt nucleon trong hạt nhân.
3. Sự kết hợp của hai hạt nhân giống nhau như sự kết hợp của 2 giọt nước;
4. Sự va chạm của các hạt nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể khiến hạt nhân trải qua quá trình phân rã, giống như các viên đạn phá vỡ các giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân: được hai nhà khoa học M.G. Mayer và H. Jensen nghiên cứu độc lập và gần như đồng thời và công bố vào năm 1949. Theo mô hình này, một hạt nhân chứa các dải năng lượng riêng biệt được gọi là vỏ năng lượng. Các nucleon của nó bị giới hạn trong các lớp vỏ này.
Mỗi hạt nhân chứa nhiều lớp vỏ như vậy, nhưng không phải lớp vỏ nào cũng chứa nucleon. Mỗi lớp vỏ được xác định bởi một số, chính là số nucleon tối đa chứa trong đó. Bảng 1 thể hiện số proton và neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi mọi lớp vỏ ngoài đều trống, còn các lớp vỏ bên trong đều chứa số lượng proton hoặc neutron tối đa, thì hạt nhân đó là thần kì (magic). Hạt nhân với số lượng proton hoặc số neutron ứng với số thần kì (số magic) thường bền vững. Các số nucleon thần kì có giá trị là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Ví dụ, hạt nhân chứa 8 proton, và 9 neutron là hạt nhân có số lượng proton thần kì vì có lớp vỏ 1 và 2 chứa đầy proton. Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.
Các hạt nhân \({}_8^{16}{\rm{O}}\)(Z = 8, N = 8) và \({}_{20}^{40}{\rm{Ca}}\)(Z = 20, N = 20) gọi là thần kì kép (thần kì trong cả số proton và neutron). Hạt nhân thần kì kép là hạt nhân ổn định nhất và có dạng hình cầu.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
Theo mô hình giọt chất lỏng, một hạt nhân khó có thể xảy ra phản ứng phân rã trong điều kiện nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải :Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và có nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.
Giải chi tiết : Theo mô hình giọt chất lỏng, độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào hình dạng. Hạt nhân có dạng hình cầu thường bền vững, do đó nó khó xảy ra phản ứng phân rã hơn so với hạt nhân hình giọt nước.
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 8 proton và 9 neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì
Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 8 proton và 9 neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì
Phương pháp giải : Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.
Giải chi tiết : Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 8 proton và 9 neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì lớp vỏ 3 không chứa tối đa số neutron.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Theo mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân có chứa 8 neutron thì có thể có tối đa bao nhiêu lớp vỏ được điền đầy bởi neutron.
Phương pháp giải : Dựa vào dữ liệu bảng 1.
Giải chi tiết : Dựa vào Bảng 1, lớp vỏ 1 chứa tối đa 2 neutron, lớp vỏ 2 chứa tối đa 6 neutron. Vậy hạt nhân chứa 8 neutron sẽ lấp đầy đúng 2 lớp vỏ đầu tiên (2 + 6 = 8).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4:
Cho các số sau: 3, 2, 6, 7, 8, 8. Điền số thích hợp để hoàn thành câu sau:
Theo mô hình vỏ hạt nhân, hạt nhân sẽ có dạng hình cầu nếu có số proton và số neutron trong hai lớp vỏ đầu tiên tương ửng bằng các giá trị nào sau đây?
· Số proton: __
· Số neutron: __
Cho các số sau: 3, 2, 6, 7, 8, 8. Điền số thích hợp để hoàn thành câu sau:
Theo mô hình vỏ hạt nhân, hạt nhân sẽ có dạng hình cầu nếu có số proton và số neutron trong hai lớp vỏ đầu tiên tương ửng bằng các giá trị nào sau đây?
· Số proton: __
· Số neutron: __
Phương pháp giải : Tính tổng số proton và neutron ở 2 lớp vỏ đầu tiên dựa vào dữ liệu bảng 1.
Giải chi tiết :
Hạt nhân thần kì kép (ổn định nhất và có dạng hình cầu) là hạt nhân có cả số proton và neutron là số thần kì. Để lấp đầy 2 lớp vỏ đầu tiên, số lượng hạt cần thiết là:
· Số proton: 8
· Số neutron: 8
Đáp án cần chọn là: 8; 8
Câu 5:
Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phân tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng nào sau đây để bác bó quan điểm trên?
Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phân tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng nào sau đây để bác bó quan điểm trên?
Phương pháp giải : Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết : Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phân tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng ‘’Hạt neutron năng lượng thấp có thể xuyên qua hạt nhân của nhiều nguyên tố khác nhau, mà không làm biến đổi hạt nhân’’để bác bó quan điểm.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6:
Trong một số ngôi sao, năng lượng được sinh ra khi một hạt nhân nguyên tử Heli phản ứng kết hợp với một hạt nhân nguyên tử Bery và hình thành một hạt nhân nguyên tử Carbon. Theo mô hình giọt chất lỏng, sự hình thành hạt nhân Carbon như vậy có thể so sánh với
Phương pháp giải : Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết : Theo mô hình giọt chất lỏng, sự hình thành hạt nhân Carbon như vậy có thể so sánh với sự kết hợp của hai giọt chất lỏng.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra
Giải chi tiết:
Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).
Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”
\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:
\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.