CẶP OXI HÓA – KHỬ CỦA KIM LOẠI
Trong một phản ứng oxi hóa – khử, luôn có sự tham gia của chất oxi hóa (chất nhận electron) và chất khử (chất nhường electron). Dạng oxi hóa – khử của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử được viết dưới dạng: oxh/kh. Thế điện cực của cặp oxi hóa – khử của kim loại trong điều kiện chuẩn (nồng độ ion kim loại trong dung dịch ở 1M, ở nhiệt độ 25°C) được gọi là thế điện cực chuẩn của kim loại. Thế điện cực chuẩn được kí hiệu được kí hiệu là \(E_{oxh/kh}^o\), đơn vị thường dùng là volt (V).
Các kim loại đều có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại. Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:

Khi tham gia phản ứng hóa học, so sánh giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử của các chất tham gia mà người ta có thể dự đoán xu hướng phản ứng và chất sản phẩm của phản ứng hóa học đó.

Bảng 1. Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Cho các thông tin sau: Cl2, Fe2+, Fe2+, Fe, Cu+, Cu
Cho các cặp oxi hóa – khử: Cl2/2Cl-, Fe2+/Fe, Cu+/Cu, Fe3+/Fe3+
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:
· Dạng oxi hóa của cặp oxi hóa - khử Cl2/2Cl- là….
· Dạng khử của cặp oxi hóa – khử Cu+/Cu là…..
· ….vừa là dạng oxi hóa, vừa là dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
CẶP OXI HÓA – KHỬ CỦA KIM LOẠI
Trong một phản ứng oxi hóa – khử, luôn có sự tham gia của chất oxi hóa (chất nhận electron) và chất khử (chất nhường electron). Dạng oxi hóa – khử của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử được viết dưới dạng: oxh/kh. Thế điện cực của cặp oxi hóa – khử của kim loại trong điều kiện chuẩn (nồng độ ion kim loại trong dung dịch ở 1M, ở nhiệt độ 25°C) được gọi là thế điện cực chuẩn của kim loại. Thế điện cực chuẩn được kí hiệu được kí hiệu là \(E_{oxh/kh}^o\), đơn vị thường dùng là volt (V).
Các kim loại đều có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại. Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:

Khi tham gia phản ứng hóa học, so sánh giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử của các chất tham gia mà người ta có thể dự đoán xu hướng phản ứng và chất sản phẩm của phản ứng hóa học đó.

Bảng 1. Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Cho các thông tin sau: Cl2, Fe2+, Fe2+, Fe, Cu+, Cu
Cho các cặp oxi hóa – khử: Cl2/2Cl-, Fe2+/Fe, Cu+/Cu, Fe3+/Fe3+
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:
· Dạng oxi hóa của cặp oxi hóa - khử Cl2/2Cl- là….
· Dạng khử của cặp oxi hóa – khử Cu+/Cu là…..
· ….vừa là dạng oxi hóa, vừa là dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải: Dạng oxi hóa – khử của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử được viết dưới dạng: oxh/kh.
Giải chi tiết :
· Dạng oxi hóa của cặp oxi hóa - khử Cl2/2Cl- là Cl2.
· Dạng khử của cặp oxi hóa – khử Cu+/Cu là Cu.
· Fe2+ vừa là dạng oxi hóa, vừa là dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Đáp án cần chọn là: Cl2; Cu; Fe2+
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ không quá hai tiếng thích hợp vào chỗ trống?
“Quy tắc alpha” dự đoán chiều phản ứng chiều phản ứng oxi hóa – khử theo thế điện cực chuẩn:

Dựa vào hình trên, ta suy ra được: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Yn + / 𝑌 ________ giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Xm +/ 𝑋 .
Phương pháp giải : Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại.
Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:

Giải chi tiết: Dựa vào hình trên, ta suy ra được: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Y n + / 𝑌 lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp X m +/ 𝑋.
Đáp án cần điền là: lớn hơn
Câu 3:
Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ xác định hàm lượng sắt (II) trong một mẫu chất như sau:
10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2 MnSO4 + 8 H2O
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ xác định hàm lượng sắt (II) trong một mẫu chất như sau:
10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2 MnSO4 + 8 H2O
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Chất oxi hóa là FeSO4, chất khử là H2SO4.
d) Phản ứng trên làm mất màu KMnO4 nên không cần sử dụng chỉ thị để nhận biết điểm dừng chuẩn độ.
Phương pháp giải : Lí thuyết về phản ứng oxi hoá – khử, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử.
Giải chi tiết:
a) sai, vì chất oxi hóa là KMnO4 (Mn giảm từ +7 xuống +2), chất khử là FeSO4 (Fe tăng từ +2 lên +3).
b) đúng. Phản ứng có sự tham gia của H2SO4, nên môi trường acid có pH <7.
c) sai, vì \(E_{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^o > E_{Mn{O_4}^ - /M{n^{2 + }}}^o\).
d) đúng. KMnO4 có màu tím đậm, khi phản ứng hết màu tím sẽ mất đi.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Câu 4:
Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn?
Lưu ý: s là chất rắn, aq là dung dịch.
Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn?
Lưu ý: s là chất rắn, aq là dung dịch.
Phương pháp giải : Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:
Giải chi tiết : Các phản ứng xảy ra: A
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5:
Thế điện cực chuẩn của cặp Mn+ / M ( M 𝑀 là kim loại) bằng −3,040V. Những phát biểu liên quan đến cặp oxi hóa – khử Mn+ / M nào sau đây là đúng?
Thế điện cực chuẩn của cặp Mn+ / M ( M 𝑀 là kim loại) bằng −3,040V. Những phát biểu liên quan đến cặp oxi hóa – khử Mn+ / M nào sau đây là đúng?
Phương pháp giải: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại.
Giải chi tiết :
a) đúng.
b) đúng.
c), d) sai
Đáp án cần chọn là: A; B
Câu 6:
Cho phản ứng xảy ra như sau: \[C{r_2}O_7^{2 - } + 14{H^ + } + 6F{e^{2 + }} \to 2C{r^{3 + }} + 6F{e^{3 + }} + 7{H_2}O\]
Giá trị nào dưới đây có thể là giá trị thế điện cực chuẩn của cặp\[C{r_2}O_7^{2 - }/C{r^{3 + }}\]?
Cho phản ứng xảy ra như sau: \[C{r_2}O_7^{2 - } + 14{H^ + } + 6F{e^{2 + }} \to 2C{r^{3 + }} + 6F{e^{3 + }} + 7{H_2}O\]
Giá trị nào dưới đây có thể là giá trị thế điện cực chuẩn của cặp\[C{r_2}O_7^{2 - }/C{r^{3 + }}\]?
Phương pháp giải : Căn cứ vào giá trị thế điện cực.
Giải chi tiết:
Trong phương trình trên thì \(E_{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^o > E_{C{r_2}{O_7}^{2 - }/C{r^{3 + }}}^o\).
Mà thế khử của cặp Fe3+ / Fe2+ là 0,771 V
⟹ giá trị thế điện cực chuẩn của cặp \[C{r_2}O_7^{2 - }/C{r^{3 + }} = 1,33V\]
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7:
Sắp xếp sức điện động của các cặp pin theo thứ tự tăng dần.
1. Zn - Ag
2. Pb - Cu
3. Zn - Cu
4. Cu - Ag
Sắp xếp sức điện động của các cặp pin theo thứ tự tăng dần.
1. Zn - Ag
2. Pb - Cu
3. Zn - Cu
4. Cu - Ag
các kim loại:
| Cặp oxi hóa – khử | (V) |
|---|---|
| Zn²⁺/Zn | -0.76 |
| Pb²⁺/Pb | -0.13 |
| Cu²⁺/Cu | +0.34 |
| Ag⁺/Ag | +0.80 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng cao. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong sinh sản.
Đáp án cần chọn là: con mồi; tiết nước bọt; cao; sinh sản
Lời giải
Phương pháp giải : Đọc bài đọc, tìm từ khóa tương ứng trên bài đọc để điền vào chỗ thích hợp.
Giải chi tiết :
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, glucose được vận chuyển từ máu vào tế bào qua kênh protein và được sử dụng cho quá trình hô hấp tế bào sinh năng lượng hoặc tích luỹ/ dự trữ nếu dư thừa.
Đáp án cần chọn là: glucose; kênh protein; hô hấp tế bào; tích lũy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
