Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT
Đường huyết (glucose trong máu) là dạng năng lượng được chuyển hóa từ thức ăn do cơ thể nạp vào. Glucose được vận chuyển liên tục từ máu vào trong tế bào, là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào, sinh năng lượng dưới dạng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Quá trình vận chuyển glucose vào tế bào là kiểu vận chuyển thụ động qua kênh protein (Glucose transporter – GLUT) được mô tả trong hình ảnh dưới đây:

(1) Insulin liên kết với thụ thể insulin nằm trên màng tế bào
(2) Hoạt hóa kênh protein vận chuyển glucose
(3) Glucose được vận chuyển vào tế bào
(5) Glucose được sử dụng trong hô hấp tế bào tạo ra ATP
(4), (6) Glucose dư thừa được tích lũy dưới dạng glycogen hoặc acid béo
Sau bữa ăn, khi đường huyết tăng cao, insulin sẽ có tác dụng thúc đẩy vận chuyển glucose vào trong tế bào để điều hòa đường huyết về giá trị ổn định. Tốc độ vận chuyển glucose phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ glucose giữa bên trong và bên ngoài tế bào, số lượng kênh glucose trên màng tế bào, nồng độ insulin. Nếu quá trình này bị trục trặc, lượng đường từ máu vào trong tế bào ít, hàm lượng đường trong máu tăng cao sẽ gây nên bệnh đái tháo đường. Dựa trên sự phụ thuộc vào insulin hay không, đái tháo đường được chia hai type:
Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT
Đường huyết (glucose trong máu) là dạng năng lượng được chuyển hóa từ thức ăn do cơ thể nạp vào. Glucose được vận chuyển liên tục từ máu vào trong tế bào, là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào, sinh năng lượng dưới dạng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Quá trình vận chuyển glucose vào tế bào là kiểu vận chuyển thụ động qua kênh protein (Glucose transporter – GLUT) được mô tả trong hình ảnh dưới đây:

(1) Insulin liên kết với thụ thể insulin nằm trên màng tế bào
(2) Hoạt hóa kênh protein vận chuyển glucose
(3) Glucose được vận chuyển vào tế bào
(5) Glucose được sử dụng trong hô hấp tế bào tạo ra ATP
(4), (6) Glucose dư thừa được tích lũy dưới dạng glycogen hoặc acid béo
Sau bữa ăn, khi đường huyết tăng cao, insulin sẽ có tác dụng thúc đẩy vận chuyển glucose vào trong tế bào để điều hòa đường huyết về giá trị ổn định. Tốc độ vận chuyển glucose phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ glucose giữa bên trong và bên ngoài tế bào, số lượng kênh glucose trên màng tế bào, nồng độ insulin. Nếu quá trình này bị trục trặc, lượng đường từ máu vào trong tế bào ít, hàm lượng đường trong máu tăng cao sẽ gây nên bệnh đái tháo đường. Dựa trên sự phụ thuộc vào insulin hay không, đái tháo đường được chia hai type:
Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:
glucose hô hấp tế bào kênh protein tích lũy Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, ________ được vận chuyển từ máu vào tế bào qua __________ và được sử dụng cho quá trình __________ sinh năng lượng hoặc _________ nếu dư thừa.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải : Đọc bài đọc, tìm từ khóa tương ứng trên bài đọc để điền vào chỗ thích hợp.
Giải chi tiết :
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, glucose được vận chuyển từ máu vào tế bào qua kênh protein và được sử dụng cho quá trình hô hấp tế bào sinh năng lượng hoặc tích luỹ/ dự trữ nếu dư thừa.
Đáp án cần chọn là: glucose; kênh protein; hô hấp tế bào; tích lũy
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhận định sau đúng hay sai?
Có thể tiêm insulin để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type II.
Nhận định sau đúng hay sai?
Có thể tiêm insulin để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type II.
Phương pháp giải : Phân tích nội dung trên bài đọc để trả lời câu hỏi.
Giải chi tiết :
Sai. Bệnh nhân đái tháo đường type II bị hỏng hoặc thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào, nên việc tiêm thêm insulin không mang lại hiệu quả đáp ứng.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Nhận định sau đúng hay sai?
Bệnh đái tháo đường type II thường gặp ở người lớn tuổi.
Nhận định sau đúng hay sai?
Bệnh đái tháo đường type II thường gặp ở người lớn tuổi.
Phương pháp giải :Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết :
Đúng. Quá trình lão hóa làm giảm số lượng thụ thể và kênh glucose, kết hợp với việc giảm chuyển hóa và ít vận động ở người già dẫn đến nồng độ đường trong máu dễ tăng cao.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4:
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự vận chuyển glucose vào trong tế bào?
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự vận chuyển glucose vào trong tế bào?
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Glucose là phân tử lớn và phân cực, nó được vận chuyển thụ động qua kênh protein (GLUT) chứ không đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Người bị bệnh đái tháo đường thường khát nước nên uống nước nhiều, thường thấy đói, ăn nhiều nhưng vẫn gầy vì sao?
Phương pháp giải : Dựa vào bài đọc.
Giải chi tiết : Glucose không được vận chuyển vào tế bào:
· Glucose trong máu cao → tăng áp suất thẩm thấu → uống nhiều nước→ đi tiểu nhiều.
· Không có glucose trong tế bào (dịch nội bào) → thiếu hụt nguyên liệu cho hô hấp tế bào → thiếu hụt năng lượng → gây đói, ăn nhiều nhưng vẫn gầy.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6:
Có thể phòng tránh hoặc hạn chế nguy cơ mắc đái tháo đường type II bằng những cách nào sau đây?
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Đáp án C không đúng vì bệnh đái tháo đường type II là do bị hỏng/ thiếu thụ thể insulin, tiêm thêm insulin cũng không đáp ứng.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Câu 7:
Sau bữa ăn giàu tinh bột, cơ thể sẽ có những cơ chế điều hòa nào để đảm bảo chỉ số đường huyết ở giá trị an toàn trong những cơ chế dưới đây?
Sau bữa ăn giàu tinh bột, cơ thể sẽ có những cơ chế điều hòa nào để đảm bảo chỉ số đường huyết ở giá trị an toàn trong những cơ chế dưới đây?
Phương pháp : giải Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Sau bữa ăn giàu tinh bột, lượng đường trong máu tăng cao → cơ thể sẽ có cơ chế để giảm đường huyết bằng cách: sản xuất và giải phóng insulin (A), tăng vận chuyển glucose từ máu vào tế bào (B), khi glucose dư thừa sẽ được dự trữ dưới dạng acid béo (C).
Đáp án D sai vì làm tăng đường huyết.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng cao. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong sinh sản.
Đáp án cần chọn là: con mồi; tiết nước bọt; cao; sinh sản
Lời giải
Phương pháp giải : Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a", "học tập thích ứng ban đầu".
Căn cứ nội dung đoạn [7]: "Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng: chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene ptf1a." => thông tin đúng Đáp án cần chọn là: A
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
