Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
TẬP TÍNH SINH SẢN CỦA RUỒI BỌ CẠP
Ruồi “bọ cạp” (Scorpionfly) là một loài trong họ Panorpidae thuộc dạng động vật ăn xác thối. Loài ruồi bọ cạp này sống chủ yếu ở vùng Tây Âu và thường ăn xác các côn trùng chết, mật hoa và hoa quả thối rữa, chúng hút dịch lỏng trên xác chết. Trong quá trình giao phối, con đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Người ta nghiên cứu tỉ lệ giao phối thành công của con đực với kích thước khác nhau, tặng phẩm khác nhau cho con cái và tỉ lệ sử dụng các loại tặng phẩm của con đực. Giá trị thích nghi của các con đực tỉ lệ thuận với tỉ lệ thành công trong giao phối. Kết quả các thí nghiệm được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây:

Khi ruồi bọ cạp đực sử dụng “mồi nhử” sẽ có khả năng sinh sản thành công cao hơn và giá trị dinh dưỡng của mồi nhử càng cao thì tỉ lệ sinh sản thành công càng cao: khi không có mồi nhử, tỷ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 10%, khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng tăng (> 50%)
Kích thước của con đực cũng ảnh hưởng đến loại mồi nhử mà nó sử dụng làm tặng phẩm cho con cái, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ giao phối thành công của mỗi con đực: con đực có kích thước lớn thường sử dụng mồi nhử có kích thước lớn hơn, dẫn đến có tỷ lệ giao phối thành công cao hơn. Điều này liên quan đến chiến lược sinh sản: con đực có kích thước lớn hơn có ưu thế lớn hơn trong việc tìm kiếm thức ăn do đó có ưu thế để sử dụng mồi nhử hấp dẫn con cái.
Trả lời cho các câu 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
TẬP TÍNH SINH SẢN CỦA RUỒI BỌ CẠP
Ruồi “bọ cạp” (Scorpionfly) là một loài trong họ Panorpidae thuộc dạng động vật ăn xác thối. Loài ruồi bọ cạp này sống chủ yếu ở vùng Tây Âu và thường ăn xác các côn trùng chết, mật hoa và hoa quả thối rữa, chúng hút dịch lỏng trên xác chết. Trong quá trình giao phối, con đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Người ta nghiên cứu tỉ lệ giao phối thành công của con đực với kích thước khác nhau, tặng phẩm khác nhau cho con cái và tỉ lệ sử dụng các loại tặng phẩm của con đực. Giá trị thích nghi của các con đực tỉ lệ thuận với tỉ lệ thành công trong giao phối. Kết quả các thí nghiệm được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây:

Khi ruồi bọ cạp đực sử dụng “mồi nhử” sẽ có khả năng sinh sản thành công cao hơn và giá trị dinh dưỡng của mồi nhử càng cao thì tỉ lệ sinh sản thành công càng cao: khi không có mồi nhử, tỷ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 10%, khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng tăng (> 50%)
Kích thước của con đực cũng ảnh hưởng đến loại mồi nhử mà nó sử dụng làm tặng phẩm cho con cái, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ giao phối thành công của mỗi con đực: con đực có kích thước lớn thường sử dụng mồi nhử có kích thước lớn hơn, dẫn đến có tỷ lệ giao phối thành công cao hơn. Điều này liên quan đến chiến lược sinh sản: con đực có kích thước lớn hơn có ưu thế lớn hơn trong việc tìm kiếm thức ăn do đó có ưu thế để sử dụng mồi nhử hấp dẫn con cái.
Trả lời cho các câu 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Cho các từ sau: tiết nước bọt; cao; con mồi; sinh sản .Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang ________ hoặc __________ chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng ____. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong _________
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng cao. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong sinh sản.
Đáp án cần chọn là: con mồi; tiết nước bọt; cao; sinh sản
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhận định sau đúng hay sai?
Tỷ lệ giao phối thành công tối đa của con đực có kích thước nhỏ là 20%.
Nhận định sau đúng hay sai?
Tỷ lệ giao phối thành công tối đa của con đực có kích thước nhỏ là 20%.
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Sai. vì tỷ lệ giao phối thành công tối đa của con đực có kích thước nhỏ là 15%.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Nhận định sau đúng hay sai?
Con ruồi đực có kích thước lớn chủ yếu sử dụng nước bọt làm mồi nhử cho con cái.
Nhận định sau đúng hay sai?
Con ruồi đực có kích thước lớn chủ yếu sử dụng nước bọt làm mồi nhử cho con cái.
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Sai. Vì con đực có kích thước lớn có lợi thế về thể chất nên chúng chủ yếu săn tìm và sử dụng con mồi (như dế) làm quà tặng thay vì chỉ dùng nước bọt.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4:
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói chiến lược sinh sản của ruồi bọ cạp đực?
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói chiến lược sinh sản của ruồi bọ cạp đực?
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Con đực kích thước trung bình chủ yếu nước bọt (60%) làm mồi nhử.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5:
Loại “mồi nhử” làm tăng tỉ lệ giao phối thành công cho ruồi bọ cạp đực được sắp xếp theo thứ tự là:
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọC.
Giải chi tiết : Thứ tự tăng dần là: Nước bọt (55%), dế nhỏ (70%) , dế trung bình (100%) , dế lớn (100%).
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6:
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tập tính giao phối của ruồi bọ cạp?
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tập tính giao phối của ruồi bọ cạp?
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : A sai vì không phải "tất cả".
B sai vì nếu không có mồi nhử thì tỉ lệ giao phối thành công thấp (khoảng 10%).
C đúng vì ruồi bọ cạp đực có kích thước càng lớn chủ yếu sử dụng dế (70%) làm mồi nhử.
D sai vì Ruồi bọ cạp có kích thước lớn có tỷ lệ thành công trong giao phối cao nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7:
Để đạt được tỷ lệ giao phối thành công trên 60%, ruồi bọ cạp đực cần phải mang đến loại mồi nhử nào cho con cái?
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Ruồi bọ cạp sử dụng nước bọt làm mồi nhử có tỉ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 55%.
Đáp án cần chọn là: B; C; D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra
Giải chi tiết:
Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).
Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”
\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:
\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.