Cho hàm số
\[y = {x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2}\quad ({C_m})\]
Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt A,B,C \(({x_A} < {x_B} < {x_C})\) và có hai điểm cực trị M,N.
Tìm số giá trị của \(m\) để: \[MN = AC\]
Cho hàm số
\[y = {x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2}\quad ({C_m})\]
Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt A,B,C \(({x_A} < {x_B} < {x_C})\) và có hai điểm cực trị M,N.
Tìm số giá trị của \(m\) để: \[MN = AC\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Giải chi tiết:
Phương trình hoành độ giao điểm với trục hoành:
\[{x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 1)({x^2} - 2x - {m^2}) = 0\]
\[ \Rightarrow x = 1,\quad x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} \]
Suy ra:
\[AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \]
Ta có:
\[y' = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\]
Áp dụng Vi-et:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{2 - {m^2}}}{3}}\end{array}} \right.\]
Tính được:
\[M{N^2} = \frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3}\]
Điều kiện \(MN = AC\):
\[\frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3} = 4(1 + {m^2})\]
\[ \Leftrightarrow {(1 + {m^2})^2} = \frac{9}{2}\]
\[ \Rightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{2} - 1} \]
Có 2 giá trị của \(m\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình bậc ba có 3 nghiệm phân biệt → dùng định lý Viét để liên hệ nghiệm.
o Tổng nghiệm: \({x_1} + {x_2} + {x_3} = - \frac{b}{a}\)
o Tổng tích đôi một: \({x_1}{x_2} + {x_2}{x_3} + {x_3}{x_1} = \frac{c}{a}\)
o Tích nghiệm: \({x_1}{x_2}{x_3} = - \frac{d}{a}\)
· Xét điều kiện có 2 cực trị → kiểm tra số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm, từ đó tìm số giá trị tham số.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
