Cho dãy số:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \sqrt 2 }\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {{u_n} + 2} }\end{array}} \right.\]
Dãy số bị chặn trên bởi \(a\). Tìm \(a\).
Cho dãy số:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \sqrt 2 }\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {{u_n} + 2} }\end{array}} \right.\]
Dãy số bị chặn trên bởi \(a\). Tìm \(a\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải:
Chứng minh dãy tăng và bị chặn trên.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[{u_n} < 2,\;\forall n\]
Thật vậy, nếu tồn tại \({u_n} \ge 2\) thì:
\[{u_{n - 1}} \ge 2, \ldots ,{u_1} \ge 2\]
mâu thuẫn với \({u_1} = \sqrt 2 < 2\).
Xét:
\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {{u_n} + 2} - {u_n} = \frac{{(2 - {u_n})(1 + {u_n})}}{{\sqrt {{u_n} + 2} + {u_n}}} > 0\]
Suy ra \(({u_n})\) tăng và bị chặn trên bởi \(2\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Dãy số bị chặn trên → chứng minh dãy tăng và bị chặn, giới hạn chính là cận trên.
o Nếu tăng và bị chặn trên thì có giới hạn hữu hạn.
o Nếu giảm và bị chặn dưới thì có giới hạn hữu hạn.
o Giá trị giới hạn: Nếu tồn tại \({\rm{lim}}{u_n} = L\), ta tìm \(L\;\)bằng cách giải phương trình thu được từ hệ thức truy hồi khi thay \({u_n}\;\)và \({u_{n + 1}}\;\)thành \(L\).
· Dùng bất đẳng thức để chứng minh dãy tăng, sau đó tìm giới hạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
