Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.
Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho:
\[SM = \frac{2}{3}SD.\]
Mặt phẳng chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K.
Tính tỉ số: \[\frac{{SK}}{{SC}}.\]
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.
Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho:
\[SM = \frac{2}{3}SD.\]
Mặt phẳng chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K.
Tính tỉ số: \[\frac{{SK}}{{SC}}.\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải
Xác định thiết diện thông qua quan hệ song song và áp dụng định lý Menelaus trong tam giác thích hợp.
Giải chi tiết:

Gọi mặt phẳng chứa AM và song song với BD là \((\alpha )\).
Xét mặt phẳng (SBD), do \((\alpha )\parallel BD\)nên giao tuyến của \((\alpha )\)với \((SBD)\) là đường thẳng qua M và song song với BD.
Gọi \((N = (\alpha ) \cap SB).\)
Khi đó:
\[MN\parallel BD.\]
Áp dụng định lý Thales trong tam giác SBD:
\[\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SM}}{{SD}} = \frac{2}{3}.\]
Xét tam giác SOC, đường thẳng NK là giao tuyến của hai mặt phẳng và cắt các cạnh SO, SC.
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SOC, suy ra:
\[\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\]
Vậy: \[\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Trong hình chóp, mặt phẳng song song → áp dụng định lý Thales hoặc Menelaus để tính tỉ số.
· Xác định giao tuyến, áp dụng định lý trong tam giác thích hợp để tìm tỉ số đoạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
B.
C.
Lời giải
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Câu 3
A. Axit abscisic
B. Auxin
C. Gibberellin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn bát cú
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
