Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 31 đến 33.
Trong không gian với hệ trục tọa độ 𝑂𝑥𝑦𝑧 , cho mặt phẳng ( 𝑃 ) : 2 𝑥 − 𝑦 − 2 𝑧 – 2 = 0 và ( 𝑄 ) : 2 𝑥 − 𝑦 − 2 z + 10 = 0
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho là
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 31 đến 33.
Trong không gian với hệ trục tọa độ 𝑂𝑥𝑦𝑧 , cho mặt phẳng ( 𝑃 ) : 2 𝑥 − 𝑦 − 2 𝑧 – 2 = 0 và ( 𝑄 ) : 2 𝑥 − 𝑦 − 2 z + 10 = 0
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương pháp giải:
Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng
Giải chi tiết:
\[d((P),(Q)) = \frac{{| - 2 - 10|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 4.\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Gọi \((S)\) là mặt cầu thay đổi, tiếp xúc với hai mặt phẳng đã cho và đi qua điểm
\(A(1;2;1)\). Biết rằng khi \((S)\) di chuyển, tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn.
Bán kính của đường tròn này bằng
Gọi \((S)\) là mặt cầu thay đổi, tiếp xúc với hai mặt phẳng đã cho và đi qua điểm
\(A(1;2;1)\). Biết rằng khi \((S)\) di chuyển, tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn.
Bán kính của đường tròn này bằng
A. \(\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
B. \(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
C. \(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Phương pháp giải:
Sử dụng quan hệ giữa mặt cầu và mặt phẳng.
Giải chi tiết:
Ta có
\[d(A,(Q)) = \frac{{\left| 2 \right. \cdot 1 - 2 - 2 \cdot 1 + \left. {10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{8}{3} \Rightarrow d(A,(P)) = 4 - \frac{8}{3} = \frac{4}{3}.\]

Như vậy ta có hình vẽ minh họa với
\[BF = \frac{4}{3},\quad CF = \frac{8}{3},\quad IB = IC = IA = \frac{4}{2} = 2.\]
\[ \Rightarrow IF = \frac{2}{3} \Rightarrow r = AF = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{3}.\]
Đáp án: A
Câu 3:
Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) và vuông góc với \((P)\) là
Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) và vuông góc với \((P)\) là
A. \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
B.\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{Z}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
C.\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\]
Phương pháp giải:Viết phương trình đường thẳng.
Giải chi tiết:
Do \(\Delta \bot (P)\) nên \({\vec u_\Delta } = {\vec n_{(P)}} = (2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} - 2)\).
Vậy phương trình đường thẳng \(\Delta \) là
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
Đáp án: A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Sự nghèo khó và lạc hậu của người dân bản.
B. Sự mai một những giá trị truyền thống trong đời sống cộng đồng.
C. Tính chất huyền bí bao trùm không gian núi rừng.
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xem vai trò chi tiết ở phần mở đầu và mạch phát triển sau đó.
Giải chi tiết: Tù và – biểu tượng truyền thống – bị lãng quên. Khi được “đánh thức”, nó cứu bản làng → nhấn mạnh việc lãng quên truyền thống.
Câu 2
\({\rm{A}}{\rm{. }}\frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
\({\rm{B}}{\rm{. }}\frac{{32000}}{{27}}.\)
\({\rm{C}}{\rm{. }}\frac{{16000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
Lời giải
Phương pháp giải:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
Giải chi tiết:

Gọi độ dài cạnh đáy là \(x\) \((x > 0)\).
Ta có
\[V = \frac{1}{3}{x^2}h = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - {{\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} .\]
Suy ra
\[V' = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} + \frac{1}{3}{x^2} \cdot \frac{{ - x}}{{2\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^3}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\]
\[ \Leftrightarrow \frac{2}{3}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^2}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\] \[ \Leftrightarrow 4\left( {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} \right) = {x^2}\] \[ \Leftrightarrow 1600 - 2{x^2} = {x^2}\]\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {\frac{{1600}}{3}} = \frac{{40}}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow {V_{\max }} = V\left( {\frac{{40}}{{\sqrt 3 }}} \right) = \frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\]
Đáp án: A
Câu 3
B. Văn hóa đọc có dấu hiệu suy giảm và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển xã hội.
C. Người Việt chủ yếu đọc báo thay vì đọc sách nên không đáng lo ngại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Một cá nhân đang hồi tưởng riêng về tuổi trẻ của mình.
B. Một thế hệ người lính tự nhìn nhận và nói về chính mình.
C. Tác giả đứng ngoài quan sát và kể lại câu chuyện chiến tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. π .
B. 2 π .
C. 3 π .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Khi bản năng tự do trỗi dậy một cách tự phát.
C. Khi con người ý thức và chủ động đi tìm kiếm tự do.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Quảng cáo thành công nhờ lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn.
B. Cơ chế ghi nhớ của con người vận hành theo quy luật suy giảm và củng cố.
C. Các chương trình truyền hình được xây dựng theo nguyên tắc tâm lý học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
