khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

18/03/2026 96 Lưu

I don’t have enough money. I can’t attend Taylor Swift’s music concerts.

A. If I have enough money, I can attend Taylor Swift’s music concerts.
B. If I had enough money, I could attend Taylor Swift’s music concerts. 
C. I wish I have enough money to attend Taylor Swift’s music concerts.
D. I wish I didn’t have enough money to attend Taylor Swift’s music concerts.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

I don’t have enough money. I can’t attend Taylor Swift’s music concerts.

(Tôi không có đủ tiền. Tôi không thể tham gia các buổi hòa nhạc của Taylor Swift.)

" Câu đang diễn tả một sự thật ở hiện tại là I don’t have enough money.

Như vậy chúng ta có thể viết lại câu bằng cách dùng:

- Câu điều kiện loại II (được dùng để diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại) với công thức:

If + S + Vquá khứ đơn, S + could / would + Vnguyên thể

" Câu viết lại là: If I had enough money, I could attend Taylor Swift’s music concerts.

-  Cấu trúc câu ước ở hiện tại với “wish”: S + wish(es) + (that) + S + Vquá khứ đơn

" Câu viết lại là: I wish (that) I had enough money to attend Taylor Swift’s music concerts.

A. If I have enough money, I can attend Taylor Swift’s music concerts. " Loại vì áp dụng sai công thức công điều kiện loại II

B. If I had enough money, I could attend Taylor Swift’s music concerts." Đúng

C. I wish I have enough money to attend Taylor Swift’s music concerts. " Loại vì áp dụng sai cấu trúc câu ước ở hiện tại với “wish”

D. I wish I didn’t have enough money to attend Taylor Swift’s music concerts. " Loại vì trái với nghĩa gốc

Dịch:

I don’t have enough money. I can’t attend Taylor Swift’s music concerts. (Tôi không có đủ tiền. Tôi không thể tham gia các buổi hòa nhạc của Taylor Swift.)

= If I had enough money, I could attend Taylor Swift’s music concerts. (Nếu tôi có tiền, tôi có thể tham gia các buổi hòa nhạc của Taylor Swift.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. vibrancy

vibrancy

The __________________ of this city, with a wide variety of leisure facilities and sports events, has never failed to impress tourists. (vibrant)

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: __________________ của thành phố này, với nhiều cơ sở giải trí và sự kiện thể thao đa dạng, luôn gây ấn tượng với du khách.

- Từ cần điền đứng giữa mạo từ the và giới từ of " Từ cần điền là một danh từ.

+ vibrant (adj): sôi động, náo nhiệt, nhộn nhịp

+ vibrancy (n): sự sôi động, náo nhiệt, nhộn nhịp

" Từ cần điền là vibrancy.

Dịch:

The vibrancy of this city, with a wide variety of leisure facilities and sports events, has never failed to impress tourists. (Sự sôi động của thành phố này, với nhiều cơ sở giải trí và sự kiện thể thao đa dạng, luôn gây ấn tượng với du khách.)

Câu 2

A. separating                   

B. supporting              
C. promoting             
D. encouraging

Lời giải

A

The spread of English never stops going hand in hand with the sharing of discoveries and inventions.

- going hand in hand (idiom): song hành, đi đôi với, liên quan mật thiết đến

A. separating (v): chia rẽ, tách riêng             

B. supporting (v): hỗ trợ, ủng hộ                   

C. promoting (v): tăng cường, thúc đẩy, đẩy mạnh                           

D. encouraging (v): khuyến khích

" going hand in hand >< separating

Dịch:

The spread of English never stops going hand in hand with the sharing of discoveries and inventions. (Sự lan tỏa rộng rãi của tiếng Anh không bao giờ ngừng liên quan mật thiết với sự chia sẻ những khám phá và phát minh.)

Câu 3

A. turned into                  

B. carried out              
C. conducted              
D. built

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP