_______ in remote mountainous areas, the saola is rarely seen by humans.
Quảng cáo
Trả lời:
B
Inhabit (v): có nghĩa là trú ngụ, sinh sống tại một nơi nào đó.
Bản chất việc "sinh sống" là một hành động chủ động của sinh vật, nên không dùng nghĩa bị động.
V-ing dùng để rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động, khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
Chọn B. Inhabiting
→ Inhabiting remote mountainous areas, the saola is rarely seen by humans.
Các đáp án sai:
A. Inhabited (V3): mang nghĩa bị động (được sinh sống), không đúng vì saola là chủ thể sống ở đó.
C. Having inhabited (Having V3): diễn tả hành động xảy ra trước hành động chính, không hợp nghĩa.
D. To inhabit (to V): chỉ mục đích
Dịch: Sống ở các vùng núi xa xôi, saola hiếm khi được con người nhìn thấy.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 khối C00 môn Văn, Sử, Địa (có đáp án chi tiết) ( 98.000₫ )
- Sổ tay khối C00 môn Văn, Sử, Địa (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
B
Mệnh đề quan hệ với ‘which’: ‘which’ ở đây đóng vai trò thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc nước biển mặn hơn nhiều so với máu).
Câu có cấu trúc: S + V, which + V(s/es)...
Chọn B.
Các đáp án khác sai vì:
A. their cells are full of many other liquids (tế bào của chúng chứa đầy nhiều chất lỏng khác.)
- Sai ngữ pháp: Dùng ‘their’ (của họ/chúng) không rõ đang chỉ đối tượng nào.
- Sai nghĩa: Tế bào không "đầy các chất lỏng khác" mà chủ yếu là nước; câu này không giải thích được tại sao ta lại bị mất nước.
C. led water to be removed from your cells (dẫn đến việc loại bỏ nước khỏi tế bào của bạn)
= Sai ngữ pháp: ‘Led’ là động từ quá khứ. Nếu dùng ở đây mà không có từ nối (như ‘which led’) sẽ tạo thành lỗi câu comma splice – hai mệnh đề chính nối nhau chỉ bằng một dấu phẩy.
D. flowing out of your cells through water (chảy ra khỏi tế bào của bạn qua nước)
- Sai nghĩa: "Chảy ra khỏi tế bào thông qua nước" là một cách diễn đạt vô nghĩa. Đúng ra phải là "nước chảy ra khỏi tế bào".
→ Seawater is much saltier than your blood, which causes water to leave your cells, making you more dehydrated.
Dịch: Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.
Dịch đoạn: Nếu bạn bị mắc kẹt trên biển và khát nước, uống nước biển có vẻ là một lựa chọn, nhưng điều đó rất nguy hiểm. Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.
Câu 2
A. Being warn
Lời giải
A
Being + V3/V-ed: Cấu trúc phân từ bị động dùng để rút gọn mệnh đề khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ và mang nghĩa bị động.
Sửa: Being warn → Being warned/ Warned/Having been warned
Câu đúng: Being warned/ Warned/ Having been warned about online scams, many users avoid sharing personal information on social media.
Dịch: Được cảnh báo về các chiêu trò lừa đảo trực tuyến, nhiều người dùng tránh chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.