Câu hỏi:

19/03/2026 4 Lưu

_______ the importance of cultural heritage, the youth are actively participating in traditional festivals. 

A. Realized 
B. To realize 
C. Realizing 
D. Being realized

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

V-ing dùng để rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động, khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

Chọn C. Realizing

→ Rút gọn mệnh đề: Realizing the importance of cultural heritage, the youth are actively participating in traditional festivals.

Các đáp án sai:

A. Realized (V3/ed): Mang nghĩa bị động (Bị nhận ra).

B. To realize (To V): Chỉ mục đích.

D. Being realized: Bị động đang diễn ra.

Dịch: Nhận thức được tầm quan trọng của di sản văn hóa, giới trẻ đang tích cực tham gia các lễ hội truyền thống.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. their cells are full of many other liquids 
B. which causes water to leave your cells 
C. led water to be removed from your cells 
D. flowing out of your cells through water

Lời giải

B

Mệnh đề quan hệ với ‘which’: ‘which’ ở đây đóng vai trò thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc nước biển mặn hơn nhiều so với máu).

Câu có cấu trúc: S + V, which + V(s/es)...

Chọn B.

Các đáp án khác sai vì:

A. their cells are full of many other liquids (tế bào của chúng chứa đầy nhiều chất lỏng khác.)

- Sai ngữ pháp: Dùng ‘their’ (của họ/chúng) không rõ đang chỉ đối tượng nào.

- Sai nghĩa: Tế bào không "đầy các chất lỏng khác" mà chủ yếu là nước; câu này không giải thích được tại sao ta lại bị mất nước.

C. led water to be removed from your cells (dẫn đến việc loại bỏ nước khỏi tế bào của bạn)

= Sai ngữ pháp: ‘Led’ là động từ quá khứ. Nếu dùng ở đây mà không có từ nối (như ‘which led’) sẽ tạo thành lỗi câu comma splice – hai mệnh đề chính nối nhau chỉ bằng một dấu phẩy.

D. flowing out of your cells through water (chảy ra khỏi tế bào của bạn qua nước)

- Sai nghĩa: "Chảy ra khỏi tế bào thông qua nước" là một cách diễn đạt vô nghĩa. Đúng ra phải là "nước chảy ra khỏi tế bào".

→ Seawater is much saltier than your blood, which causes water to leave your cells, making you more dehydrated.

Dịch: Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Dịch đoạn: Nếu bạn bị mắc kẹt trên biển và khát nước, uống nước biển có vẻ là một lựa chọn, nhưng điều đó rất nguy hiểm. Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Câu 2

A. Being warn                             

B. many                             
C. sharing                     
D. on

Lời giải

A

Being + V3/V-ed: Cấu trúc phân từ bị động dùng để rút gọn mệnh đề khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ và mang nghĩa bị động.

Sửa: Being warn → Being warned/ Warned/Having been warned

Câu đúng: Being warned/ Warned/ Having been warned about online scams, many users avoid sharing personal information on social media.

Dịch: Được cảnh báo về các chiêu trò lừa đảo trực tuyến, nhiều người dùng tránh chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội.

Câu 3

A. Completing the report, he continued to gather more data. 
B. Being completed the report, he continued to gather more data. 
C. Completed the report, he continued to gather more data.
D. Having completed the report, he continued to gather more data.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Inhabited 
B. Inhabiting 
C. Having inhabited 
D. To inhabit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Having overwhelmed 
B. Overwhelmed 
C. Overwhelming 
D. To overwhelm

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP