Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là \(12\% \). Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:
· Trong số những người có kết quả Dương tính, có \(5\% \) thực chất là không nhiễm bệnh.
· Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có \(2\% \) thực chất là đang nhiễm bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là \(12\% \). Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:
· Trong số những người có kết quả Dương tính, có \(5\% \) thực chất là không nhiễm bệnh.
· Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có \(2\% \) thực chất là đang nhiễm bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi các biến cố:
\(A\): "Người được chọn có kết quả xét nghiệm Dương tính". Ta có \(P(A) = 0,12\).
\(\bar A\): "Người được chọn có kết quả xét nghiệm Âm tính". Suy ra \(P(\bar A) = 1 - 0,12 = 0,88\).
\(B\): "Người được chọn thực sự đang nhiễm bệnh".
\(\bar B\): "Người được chọn thực sự không nhiễm bệnh".
Theo giả thiết bài toán:
Trong số người Dương tính, có \(5\% \) không nhiễm bệnh: \(P(\bar B|A) = 0,05\).
Trong số người Âm tính, có \(2\% \) nhiễm bệnh: \(P(B|\bar A) = 0,02\). Suy ra \(P(\bar B|\bar A) = 1 - 0,02 = 0,98\).
a) SAI
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là\(0,98\).
Ta cần tính xác suất biến cố \(\bar A\).
Theo tính toán ở trên: \(P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - 0,12 = 0,88\).
Vì \(0,88 \ne 0,98\), nên nhận định (a) là SAI.
b) ĐÚNG
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng \(0,98\).
Đây chính là xác suất có điều kiện \(P(\bar B|\bar A)\).
Theo dữ kiện đã phân tích ở trên: \(P(\bar B|\bar A) = 0,98\).
Nhận định (b) là ĐÚNG.
c) ĐÚNG
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là \(0,8684\).
Ta cần tính \(P(\bar B)\). Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B|A) + P(\bar A) \cdot P(\bar B|\bar A)\)
\(P(\bar B) = 0,12 \cdot 0,05 + 0,88 \cdot 0,98\)
\(P(\bar B) = 0,006 + 0,8624 = 0,8684\)
Nhận định (c) là ĐÚNG.
d) SAI
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn\(0,99\).
Ta cần tính \(P(\bar A|\bar B)\). Áp dụng định lý Bayes:
\(P(\bar A|\bar B) = \frac{{P(\bar A) \cdot P(\bar B|\bar A)}}{{P(\bar B)}}\)
\(P(\bar A|\bar B) = \frac{{0,88 \cdot 0,98}}{{0,8684}} = \frac{{0,8624}}{{0,8684}} \approx 0,9931\)
Vì \(0,9931 > 0,99\), nên phát biểu "bé hơn 0,99" là không chính xác.
Nhận định (d) là SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) ĐÚNG
Theo bài \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\,\,\,\,(x > 0)\)\( \Rightarrow f'(x) = \frac{{ - {x^2} + 12}}{{{x^2}}}\, = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\sqrt 3 \\x = - 2\sqrt 3 \end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Đỉnh cao nhất của hòn đảo là điểm \(D\,\,\left( {2\sqrt 3 \,;\,10 - 4\sqrt 3 } \right)\) \(I\,\left( {2\,;\,8} \right)\)
Khi đó \(DI = \sqrt {{{\left( {2 - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4\sqrt 3 } \right)}^2}} \approx 5,14\)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên khoảng cách thực tế từ \(D\) đến \(I\) là \(DI \approx 514\,\,\,(m)\). Vậy (a) đúng.
b) ĐÚNG
Đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) có tiệm cận đứng là \(x = 0\), và tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\)
Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) là giao điểm của hai đường tiệm cận đứng và xiên, nên tâm \(M\,\left( {0\,;\,10} \right)\). Vậy (b) đúng.
c) SAI
Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm \(I\) là khoảng cách ngắn nhất giữa điểm \(N\,\left( {x\,;\,\frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}} \right)\) nằm trên đồ thị hàm sô \(f(x)\) với điểm \(I\). Ta có \(I{N^2} = \,{\left( {x - 2\,} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - {x^2} + 2x - 12}}{x}} \right)^2}\). Đặt \(g(x) = \,{\left( {x - 2\,} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - {x^2} + 2x - 12}}{x}} \right)^2}\).
Ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm \(g(x)\) với \(x > 0\)
\( \Rightarrow g'(x) = \,\frac{{4{x^4} - 8{x^3} + 48x - 288}}{{{x^3}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^4} - 8{x^3} + 48x - 288 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 3,13\\x \approx - 2,80\,\,\,(Loai)\end{array} \right.\)
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{x > 0} g(x) = g(3,13) \approx 5,0908\)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên khoảng cách thực tế \(IN \approx 509\,\,\left( m \right)\). Vậy (c) Sai.
d) ĐÚNG
Vì \(AB{\rm{//}}Ox\), nên \(A\,,\,B\) có cùng tung độ \( \Rightarrow {y_A} = {y_B} = {y_0}\). Nên dây phao \(AB\) nằm trên đường thẳng \(y = {y_0}\), và có \({x_A}\,,\,{x_B}\) là nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {{y_0} - 10} \right)\,x + 12 = 0\)
Theo Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A}\, + {x_B} = 10 - {y_0}\\{x_A}\,.\,{x_B} = 12\end{array} \right.\)
Chiều dài dây phao \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_A} + {x_B}} \right)}^2} - 4.{x_A}{x_B}} = \sqrt {{{\left( {10 - {y_0}} \right)}^2} - 48} \)
Khoảng cách từ điểm \(I\,\left( {2\,;\,8} \right)\) đến dây phao \(AB\) là \(h = \left| {{y_I} - {y_0}} \right| = \left| {8 - {y_0}} \right|\)
Dựa vào hình vẽ, trạm \(I\) nằm cao hơn dây phao \(AB\,\,\left( {{y_I} > {y_0}} \right)\), nên \(h = 8 - {y_0}\)
Theo giả thiết khoảng cách từ điểm \(I\) đến \(AB\) bằng chiều dài \(AB\), nên ta có:
\(h = AB \Rightarrow 8 - {y_0} = \sqrt {{{\left( {10 - {y_0}} \right)}^2} - 48} \) (ĐK: \(8 - {y_0} \ge 0 \Leftrightarrow {y_0} \le 8\))
\( \Leftrightarrow {\left( {8 - {y_0}} \right)^2} = {\left( {10 - {y_0}} \right)^2} - 48 \Leftrightarrow 64 - 16{y_0} + y_0^2 = 100 - 20\,{y_0} + y_0^2 - 48 \Leftrightarrow {y_0} = - 3\)
Vậy độ dài đáy \(AB = 8 - {y_0} = 8 - ( - 3) = 11\)\( \Rightarrow h = 11\,\,\)
Diện tích tam giác \(IAB\) là \(S = \frac{1}{2}.AB.h = \frac{1}{2}.11.\,11 = \frac{{121}}{2} = 60,5\,\,\)(đvdt)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên diện tích vùng an toàn \(\Delta \,IAB\) là
\(S = 60,5\,\,{\rm{x}}{100^2} = 605000\,\,({m^2})\)
Vậy (d) đúng.
Câu 2
Lời giải
a) Đáp án: SAI
Tính diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang tại vị trí rộng nhất (\(x = 0\)) là hình vuông có cạnh \({L_{max}} = 14\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Diện tích của mặt cắt này là: \({S_{max}} = {({L_{max}})^2} = {(14\sqrt 2 )^2} = 196 \times 2 = 392{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)
b) Đáp án: ĐÚNG
Tìm phương trình Parabol \(y = f(x) = a{x^2} + c.\)
\(f(0) = 14 \Rightarrow c = 14\).
\(f(20) = a{(20)^2} + 14 = 10 \Rightarrow 400a = - 4 \Rightarrow a = - \frac{1}{{100}}\).
Vậy phương trình là: \(y = f(x) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14\).
c) Đáp án: ĐÚNG
Cạnh hình vuông tại vị trí \(x\) là \(L(x) = \sqrt 2 \cdot f(x) = \sqrt 2 ( - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14)\).
Diện tích mặt cắt ngang tại \(x\) là \(S(x) = {[L(x)]^2} = 2 \cdot {( - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14)^2}\).
Thể tích đèn lồng là:
\(V = \int_{ - 20}^{20} S (x)dx = \int_{ - 20}^{20} 2 {\left( { - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14} \right)^2}dx\)
\(V = 2\int_{ - 20}^{20} {\left( {\frac{1}{{10000}}{x^4} - 0,28{x^2} + 196} \right)} dx\)
\(V = 2\left[ {\frac{{{x^5}}}{{50000}} - \frac{{0,28{x^3}}}{3} + 196x} \right]_{ - 20}^{20} \approx 12949,33{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Đổi ra lít: \(V \approx 12,95\) lít.
d) Đáp án: ĐÚNG
Ta chỉ cần xét tại nửa trên của đèn lồng chứa bóng đèn.
Tại độ cao \(x\)(so với mặt cắt ngang có diện tích lớn nhất), mặt cắt ngang của đèn là hình vuông \(\left( {{H_x}} \right)\) có cạnh \(L(x) = \sqrt 2 \cdot f(x) = \sqrt 2 \left( { - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14} \right)\).
Khoảng cách ngắn nhất từ tâm đèn đến cạnh của hình vuông \(\left( {{H_x}} \right)\) là
\(d(x) = \sqrt {{{(x - 2)}^2} + {{[h(x)]}^2}} = \sqrt {{{(x - 2)}^2} + \frac{1}{2}{{\left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right)}^2}} \)
Xét hàm số \(g(x) = {[d(x)]^2} = {(x - 2)^2} + \frac{1}{2}{\left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right)^2}\).
\(g'(x) = 2(x - 2) + \left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right) \cdot \left( { - \frac{{2x}}{{100}}} \right) = 2x - 4 - \frac{{28x}}{{100}} + \frac{{2{x^3}}}{{10000}}\)
\(g'(x) = \frac{{{x^3}}}{{5000}} + 1.72x - 4\)
Giải phương trình \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^3}}}{{5000}} + 1.72x - 4 = 0\), tìm được nghiệm \({x_0} \approx 2.32\).
Giá trị khoảng cách nhỏ nhất là \({d_{min}} = d\left( {{x_0}} \right).\).
Theo quy định an toàn, khoảng cách từ mặt bóng đèn (cách tâm bóng đèn một khoảng \(R\)) đến thành đèn phải ít nhất \(7{\rm{ cm}}\)nên
\({d_{min}} - R \ge 7 \Rightarrow R \le {d_{min}} - 7\)
\({R_{max}} = 2,8666{\rm{ (cm)}}\)
Bán kính lớn nhất của chiếc bóng đèn được chọn là \(2,8666{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




