Thiết bị máy được xếp vào các hộp hình lập phương có diện tích toàn phần bằng \(96{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương làm bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) tôn (diện tích các mép hàn không đáng kể).

Khi đó:
A. Cạnh của hộp thiết bị là 4 dm.
B. Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là 16 dm2.
C. Cạnh của thùng đựng hàng là 8 dm.
D. Số hộp thiết bị đựng trong thùng đó lớn hơn 8 thùng.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Diện tích một mặt của hộp thiết bị là: \(96:6 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Do đó, cạnh của hộp thiết bị là \(4{\rm{ dm}}\)(vì \(4 \cdot 4 = 16\)).
b) Sai.
Đổi \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 320{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là: \(320:5 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) (thùng lập phương không có nắp nên có 5 mặt)
c) Đúng.
Cạnh của thùng đựng hàng là: \(8{\rm{ dm}}\) (vì \(8 \cdot 8 = 64\)).
d) Sai.
Thể tích của một hộp đựng thiết bị là: \({4^3} = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích thùng đựng hàng là: \({8^3} = 512{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Do đó, số hộp thiết bị đựng trong một thùng đó là: \(512:64 = 8\) (hộp).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 6
Để con kiến đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường đi bằng 3 cm, tức là đi từ \(A\) đến \(P\) qua 3 cạnh của hình lập phương.
Do đó, các cách đi từ \(A\) đến \(P\) sao cho tổng quãng đường bằng 3 cm là:
+) \(AB \to BC \to CP\)
+) \(AB \to BN \to NP\)
+) \(AD \to DQ \to QP\)
+) \(AD \to DC \to CP\)
+) \(AM \to MN \to NP\)
+) \(AM \to MQ \to QP\).
Do đó, có 6 đường gấp khúc thỏa mãn.
Câu 2
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{800 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1}}\,\,{\rm{400 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{900 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: \[2 \cdot \left( {25 + 20} \right) \cdot 10 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích hai đáy của chiếc hộp là: \[2 \cdot 25 \cdot 20 = 1\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán) là: \[900 + 1\,\,000 = 1\,\,900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Câu 3
\[1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,1\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[0,01\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
\[10\,\,{{\rm{m}}^3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[900\] lít.
\[4\,\,500\] lít.
\[3\,\,600\] lít.
\[3\,\,500\] lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Thể tích của lòng thùng container là \(37,12{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)
B. Thể tích của các thùng hàng là \({\rm{0,4 }}{{\rm{m}}^3}.\)
C. Xe container đó chở được nhiều hơn \(900\) thùng hàng.
D. Xe nhận được \(4{\rm{ }}640{\rm{ }}000\) đồng tiền công.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




