V. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. You can’t change the word. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
V. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. You can’t change the word. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
The bookshop is opposite the library. (THERE)
=> _________ a bookshop opposite the library.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức: Cấu trúc “there is”
Giải thích:
Cấu trúc: There + is + danh từ đếm được số ít + giới từ + …: Có cái gì ở đâu
The bookshop is opposite the library.
(Hiệu sách đối diện với thư viện.)
Đáp án: There is a bookshop opposite the library.
(Có một cửa hàng sách đối diện với thư viện.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We bring reusable water bottles. We don’t bring plastic bottles. (INSTEAD)
=> We bring reusable water __________ plastic bottles.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
Cấu trúc: instead of + something: thay vì cái gì
We bring reusable water bottles. We don’t bring plastic bottles.
(Chúng tôi mang những chai nước có thể tái sử dụng. Chúng tôi không mang chai nhựa.)
Đáp án: We bring reusable water bottles instead of plastic bottles.
(Chúng tôi mang chai nước có thể tái sử dụng thay vì chai nhựa.)
Câu 3:
No one in my family cooks better than my dad. (THE)
=> My dad is __________ in my family.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Câu so sánh nhất với tính từ ngắn: the + adj_est + N
So sánh nhất với tính từ “good” => “the best”
No one in my family cooks better than my dad.
(Không ai trong gia đình tôi nấu ăn ngon hơn bố tôi.)
Đáp án: My dad is the best cook in my family.
(Bố tôi là đầu bếp giỏi nhất trong gia đình tôi.)
Câu 4:
This is a present for you. (YOURS)
=> This __________.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
Đại từ sở hữu “yours” dùng thay thế cho “your present”, để tránh lặp lại danh từ “present”
This is a present for you.
(Đây là một món quà cho bạn.)
Đáp án: This present is yours.
(Món quà này là của bạn.)
Câu 5:
The show was interesting. It was too long. (BUT)
=> The show was interesting, __________ too long.
Kiến thức: Liên từ “but”
Giải thích:
Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …
The show was interesting. It was too long.
(Chương trình thật thú vị. Nó đã quá dài.)
Đáp án: The show was interesting, but it was too long.
(Chương trình rất thú vị, nhưng nó quá dài.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài nghe 1:
Peter: My dream house will be a huge one. There will be a train to take me through it. The living room will be as large as a cinema because I love watching films. I might watch films from other planets! Oh, and my house will have one, no, two swimming pools and three puppy rooms. I might have the most modern appliances in my house, like a home robot and a cooking fridge. I will have the nicest and fastest flying car in the world. Every day, I will fly in my car to school. It’ll be awesome!
Tạm dịch:
Peter: Ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là một ngôi nhà lớn. Sẽ có một chuyến tàu đưa tôi đi xuyên ngôi nhà. Phòng khách sẽ rộng như rạp chiếu phim vì tôi thích xem phim. Tôi có thể xem phim từ các hành tinh khác! Ồ, và nhà tôi sẽ có một, không, hai bể bơi và ba phòng dành cho chó con. Tôi có thể có những thiết bị hiện đại nhất trong nhà, như robot gia đình và tủ lạnh nấu ăn. Tôi sẽ có chiếc ô tô bay đẹp nhất và nhanh nhất thế giới. Mỗi ngày, tôi sẽ lái xe ô tô bay đến trường. Nó sẽ thật tuyệt vời!
1. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Peter sẽ di chuyển khắp nhà của mình bằng phương tiện gì?
A. Đi bộ
B. Bằng ô tô
C. Bằng tàu hoả
Thông tin: There will be a train to take me through it.
(Sẽ có một chuyến tàu đưa tôi đi xuyên ngôi nhà.)
Chọn C
Lời giải
Bài nghe 2:
Mr. Wilson: ... It’s never too early to practice three R’s: Reduce, Reuse, and Recycle. Here’s how. First, reduce. You can exchange your toys with friends. Instead of buying books and movies, borrow them or rent them. When you are shopping, buy reusable items, such as refillable pens, or rechargeable batteries. Second, reuse. You should take a reusable water bottle to school instead of a plastic one. Use both sides of the paper whenever you can. Third, recycle. Before you throw something away, check to see if it can be recycled. For example, you can wrap presents with used papers. Practice three R’s and save the environment!
Tạm dịch:
Ông Wilson: ... Không bao giờ là quá sớm để thực hành phương pháp 3R: Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế. Sau đây là cách thực hiện. Đầu tiên là giảm thiểu. Bạn có thể trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè. Thay vì mua sách và phim, hãy mượn hoặc thuê chúng. Khi bạn đi mua sắm, hãy mua những món đồ có thể tái sử dụng, chẳng hạn như bút có thể nạp lại hoặc pin có thể sạc lại. Thứ hai là tái sử dụng. Bạn nên mang theo chai nước có thể tái sử dụng đến trường thay vì chai nhựa. Sử dụng cả hai mặt của tờ giấy bất cứ khi nào bạn có thể. Thứ ba là tái chế. Trước khi bạn vứt bỏ thứ gì đó, hãy kiểm tra xem nó có thể được tái chế hay không. Ví dụ, bạn có thể gói quà bằng giấy đã qua sử dụng. Thực hành phương pháp 3R và bảo vệ môi trường!
3R’s Actions
(Phương pháp 3R)
Reduce – (5) exhange your toys with friends
(Giảm thiểu – trao đổi đồ chơi của bạn với bạn bè)
- borrow or rent books and movies
(mượn hoặc thuê sách và phim)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.