Câu hỏi:

21/03/2026 106 Lưu

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà:

\({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)

Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.

Bước 1: Cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 30 mL dung dịch axit oxalic đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphtalein.

Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng (pH = 9) thì hết 23,2 mL dung dịch NaOH.

Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là

A.  COONa, H2O.

B. H2C2O4, NaOH.

C. (COONa)2, H2O.

D. (COONa)2, NaOH

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

(COOH)2 + 2 NaOH à (COONa)2 + 2H2O

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là

A.  0,01M.

B.  0,0001M.

C.  0,001M.

D.  0,1M.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

nH2C2O4.2H2O = 1,26 : 126 = 0,01 mol

à CM = 0,01 : 0,1 = 0,1 M

Câu 3:

Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?

A.  0,2586M.

B.  0,2600M.

C.  0,1245M.

D.  0,1650M.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

100 ml dung dịch oxalic acid có 0,01 mol (COOH)2

=> 30 ml dung dịch oxalic acid có: 30.0,01: 100 = 0,003 mol (COOH)2

Gọi số mol của NaOH là x mol

Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7  NaOH dư, (COOH)2 hết

Có pH = 9  pOH = 14 – 9 = 5

 ([OH-]) sau phản ứng = \({10^{ - 5}} = \frac{{x - 0,003.2}}{{(30 + 23,2){{.10}^{ - 3}}}} \Rightarrow x = 6,{000532.10^{ - 3}}\)

=> Nồng độ dung dịch NaOH là \(\frac{{6,{{000532.10}^{ - 3}}}}{{23,{{2.10}^{ - 3}}}} = 0,2586M\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 163

Giải chi tiết:

Số hạt nhân He là: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{\mu } \cdot {N_A}\)

\( \Rightarrow N = \frac{{4,{{5.10}^{32}} \cdot {{10}^3}}}{4} \cdot 6,{02.10^{23}} = 6,{7725.10^{58}}{\rm{ }}\)(hạt)

Số phản ứng xảy ra là: \({N_0} = \frac{N}{3} = \frac{{6,{{7725.10}^{58}}}}{3} = 2,{2575.10^{58}}\)

Năng lượng tỏa ra là: \(Q = {N_0} \cdot {Q_0} = 2,{2575.10^{58}} \cdot 7,{27.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}\)

\( \Rightarrow Q = 2,{625924.10^{46}}{\rm{ (J)}}\)

Thời gian chuyển hóa hết là:\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{2,{{625924.10}^{46}}}}{{5,{{1.10}^{30}}}} \approx 5,{15.10^{15}}{\rm{ (s)}}\)

\( \Rightarrow t \approx 163,{16.10^6}{\rm{ }}\)(năm)

Câu 2

A. Geraniol tồn tại dưới dạng đồng phân trans.

B. 1 mol geraniol cộng tối đa 2 mol hydrogen.

C. Geraniol là một ester nên có mùi thơm.

D. Geraniol là một alcohol không no.

Lời giải

Giải chi tiết

A. Đúng: Geraniol là đồng phân trans (E-isomer), trong khi đồng phân cis của nó được gọi là Nerol.

B. Đúng: Vì có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử, 1 mol geraniol phản ứng cộng tối đa với 2 mol H2.

C. Sai: Tên gọi kết thúc bằng đuôi "-ol" và cấu tạo có nhóm -OH cho thấy Geraniol là một alcohol, không phải ester.

D. Đúng: Phân tử có liên kết đôi và nhóm alcohol nên là alcohol không no.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.

B. thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hoá thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.

C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.

D. nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP