Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?
(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?
(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
A. (I), (II), (III)
B. (II), (III), (IV)
C. (I), (II), (IV)
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Đối chiếu đặc điểm miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh) với miễn dịch đặc hiệu (thích ứng): tính “có sẵn”, đáp ứng nhanh, nhận diện mẫu chung (không đặc hiệu từng tác nhân), không có trí nhớ miễn dịch điển hình.
Giải chi tiết:
(I) Đúng. Miễn dịch không đặc hiệu có ở cả động vật có xương sống và không xương sống (hàng rào da – niêm mạc, thực bào, các yếu tố dịch thể…).
(II) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu không nhận diện “đặc hiệu từng tác nhân” như kháng thể; nó nhận diện các mẫu phân tử chung của tác nhân gây bệnh (PAMPs) nhờ các thụ thể nhận biết mẫu (PRRs).
(III) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu có sẵn từ khi sinh ra, không phải “hình thành trong đời sống từng cá thể” như miễn dịch đặc hiệu sau khi nhiễm/tiêm vaccine.
(IV) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu không có trí nhớ miễn dịch điển hình (trí nhớ miễn dịch thuộc miễn dịch đặc hiệu).
Vậy các nhận định sai là (II), (III), (IV) → chọn B.
Mở rộng kiến thức:
Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch thể dịch (lympho B tạo kháng thể) và miễn dịch tế bào (lympho T). Ưu điểm của miễn dịch đặc hiệu là tính đặc hiệu cao và có trí nhớ, nên đáp ứng nhanh hơn ở lần gặp tác nhân gây bệnh sau (cơ sở của vaccine).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
Số hạt nhân He là: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{\mu } \cdot {N_A}\)
\( \Rightarrow N = \frac{{4,{{5.10}^{32}} \cdot {{10}^3}}}{4} \cdot 6,{02.10^{23}} = 6,{7725.10^{58}}{\rm{ }}\)(hạt)
Số phản ứng xảy ra là: \({N_0} = \frac{N}{3} = \frac{{6,{{7725.10}^{58}}}}{3} = 2,{2575.10^{58}}\)
Năng lượng tỏa ra là: \(Q = {N_0} \cdot {Q_0} = 2,{2575.10^{58}} \cdot 7,{27.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}\)
\( \Rightarrow Q = 2,{625924.10^{46}}{\rm{ (J)}}\)
Thời gian chuyển hóa hết là:\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{2,{{625924.10}^{46}}}}{{5,{{1.10}^{30}}}} \approx 5,{15.10^{15}}{\rm{ (s)}}\)
\( \Rightarrow t \approx 163,{16.10^6}{\rm{ }}\)(năm)
Câu 2
A. Geraniol tồn tại dưới dạng đồng phân trans.
B. 1 mol geraniol cộng tối đa 2 mol hydrogen.
C. Geraniol là một ester nên có mùi thơm.
Lời giải
Giải chi tiết
A. Đúng: Geraniol là đồng phân trans (E-isomer), trong khi đồng phân cis của nó được gọi là Nerol.
B. Đúng: Vì có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử, 1 mol geraniol phản ứng cộng tối đa với 2 mol H2.
C. Sai: Tên gọi kết thúc bằng đuôi "-ol" và cấu tạo có nhóm -OH cho thấy Geraniol là một alcohol, không phải ester.
D. Đúng: Phân tử có liên kết đôi và nhóm alcohol nên là alcohol không no.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 2,76 m
B. 2,03 m
C. 11,03 m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 6,67 m
B. 7,89 m
C. 8,89 m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.
B. thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hoá thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


