Một xe ô tô đang chạy với vận tốc \(65\) \({\rm{km/h}}\) thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó \(50\;{\rm{m}}\). Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 10t + 20\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Do \(s'(t) = v(t)\) nên quãng đường \(s(t)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v(t)\).
b) Ta có: \(s\left( t \right) = \int {( - 10t + 20)} dt = - 5{t^2} + 20t + C\) với \(C\) là hằng số.
Do \(s(0) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(s(t) = - 5{t^2} + 20t\).
c) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v(t) = 0\) hay \( - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.
d) Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ \(65\;{\rm{km/h}} \approx 18\;{\rm{m/s}}\).
Do đó, quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là: \(s(2) = - 5 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 = 20\,{\rm{(\;m)}}\).
Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là: \(18 + 20 \approx 38\,{\rm{(\;m)}}\).
Do \(38 < 50\) nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\int {\left( {2x - 1} \right){\rm{d}}x = {x^2} - x + {C_1}} \]; \[\int {\left( {3{x^2} - 2} \right){\rm{d}}x} = {x^3} - 2x + {C_2}\].
Suy ra \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + {C_1}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x \ge 1\\{x^3} - 2x + {C_2}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\end{array} \right.\]
Mà ta có \[F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\]
Mặt khác hàm số \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] nên \[y = F\left( x \right)\] liên tục tại \[x = 1\]
Suy ra \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) \Rightarrow {C_1} = 1\].
Khi đó ta có: \[F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + 1{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x \ge 1\\{x^3} - 2x + 2{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}F\left( { - 1} \right) = 3\\F\left( 2 \right) = 3\end{array} \right..\]
Vậy \[F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = 9\].
Câu 2
Lời giải
a) S, b) S, c) S, d) S
a) \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 2x + 1\).
b) Ta có \(f\left( 1 \right) = 3;f\left( 2 \right) = 5;f\left( 3 \right) = 7;...;f\left( {49} \right) = 99;f\left( {50} \right) = 101\).
Do đó
\(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 3 + 5 + 7 + ... + 99 + 101 = \frac{{\left( {3 + 101} \right).\left[ {\left( {101 - 3} \right):2 + 1} \right]}}{2} = 2600\).
c) Vì \(G\left( x \right) = F\left( x \right) + C\) mà \(G\left( 1 \right) = F\left( 1 \right) + C\)\( \Leftrightarrow 3 = - 4 + C\)\( \Leftrightarrow C = 7\).
Suy ra \(G\left( 4 \right) = F\left( 4 \right) + C = 14 + 7 = 21\).
d) Có \(f\left( {x - 1} \right) = 2\left( {x - 1} \right) + 1 = 2x - 1\).
Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = \int {\left( {2x - 1} \right)dx} = {x^2} - x + C\).
Vì \(H\left( 0 \right) = 3\) nên \({1^2} - 1 + C = 3 \Rightarrow C = 3\). Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = {x^2} - x + 3\).
Suy ra \(H\left( 2 \right) = {3^2} - 3 + 3 = 9,H\left( 4 \right) = {5^2} - 5 + 3 = 23\). Do đó \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = - 14.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.