Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\]tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) và cắt hai trục tọa độ tại \(A,\,\,B.\) Tính diện tích tam giác \(OAB.\)
Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\]tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) và cắt hai trục tọa độ tại \(A,\,\,B.\) Tính diện tích tam giác \(OAB.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giải chi tiết
Tiếp điểm d của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = - 1\):
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y( - 1) = 7}\\{y'( - 1) = - 4}\end{array}} \right.\]
Phương trình tiếp tuyến:
\[y = y'({x_0})(x - {x_0}) + y({x_0})\]
\[d:\;y = - 4(x + 1) + 7 \Leftrightarrow y = - 4x + 3\]
Giao điểm với trục Ox:
\[y = 0 \Rightarrow - 4x + 3 = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{4}\]
\[A\left( {\frac{3}{4},0} \right)\]
Giao điểm với trục Oy:
\[x = 0 \Rightarrow y = 3\]
\[B(0,3)\]
Diện tích tam giác:
\[{S_{OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot 3 = \frac{9}{8}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương trình mặt phẳng \((Oxy)\):\[z = 0.\]
Vì \({z_A} \cdot {z_B} > 0\) nên A, B cùng phía so với \((Oxy)\).
Gọi \(A',\,\,B'\) lần lượt là hình chiếu của A, B lên \((Oxy)\).
\[A'(5,0,0),\,\,B'(5,10,0).\]
\[A'B' = 10.\]
Ta có:
\[AA' = 2,\,\,BB' = 4.\]
Đặt:
\[MA' = x,\,\,NB' = y.\]
Theo bất đẳng thức tam giác:
\[A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\]
Dấu bằng xảy ra khi \(A',\,\,M,\,\,N,\,\,B'\) thẳng hàng.
\[ \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\]
Suy ra:
\[AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10.\]
Vậy giá trị nhỏ nhất là \(10.\)
Lời giải
Giải chi tiết
Gọi \(A\) là biến cố người đó bị bệnh nên \(P\left( A \right) = 1\% .\)
\(B\) là biến cố người có kết quả dương tính
Ta có \(P(B\mid A) = 90\% \), \(P(\bar B\mid \bar A) = 96\% \).
Tính \(P(A\mid B) = ?\)
Ta có:
\[P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\]
\[ = \frac{{P(B\mid A) \cdot P(A)}}{{P(B\mid A) \cdot P(A) + P(B\mid \bar A) \cdot P(\bar A)}}\]
\[ = \frac{{0,9 \cdot 0,01}}{{0,9 \cdot 0,01 + 0,04 \cdot 0,99}} = \frac{5}{{27}} \approx 19\% \]
Đáp án cần điền là: \(19.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(0,55.\)
B. \(0,5.\)
C. \(0,45.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(a\sqrt 2 .\)
B. \(a\sqrt 3 .\)
C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
