Câu hỏi:

23/03/2026 97 Lưu

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Biết AB = 4 cm, AC = \(4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\). Tính BC, sin B, tan C.

b) Từ kết quả câu a, tính AH và số đo góc AHC.

c) Kẻ HD, HE lần lượt vuông góc với AB và AC. Chứng minh AB. AD = AH2. Từ đó suy ra AB. AD = AE. AC.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Lời giải:     a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giá (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 42 + \({\left( {4\sqrt 3 } \right)^2}\) = 64 nên BC = 8 cm.

Xét tam giác ABC vuông tại A có:

sinB \( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{8} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); tanC \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{4}{{4\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:

AB. AC = AH. BC nên \({\rm{AH}} = \frac{{{\rm{AB}} \cdot {\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4 \cdot 4\sqrt 3 }}{8} = 2\sqrt 3 \) (cm).

Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ^ BC nên \(\widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \).

c) Xét DABH và DAHD có: \(\widehat {{\rm{BHA}}} = \widehat {{\rm{ADH}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{BAH}}}\) chung.

Do đó, DABH  DAHD (g – g).

Suy ra: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AD}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AB. AD = AH2 (1).

Xét DAEH và DAHC có: \(\widehat {{\rm{AEH}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{EAH}}}\) chung.

Do đó, DAEH  DAHC (g – g).

Suy ra: \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AC. AE = AH2 (2).

Từ (1) và (2) ta có: AB. AD = AC. AE.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

Cho hình bình hành ABCD, đường chéo AC lớn hơn đường chéo BD. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC. Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD.  a) Tứ giác BEDF là hình gì? Tại sao? (ảnh 1)

a) Gọi O là giao điểm AC và BD. Mà ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC, BD.

Xét hai tam giác vuông DOEB và DOFD có: OB = OD, \(\widehat {{\rm{BOE}}} = \widehat {{\rm{DOF}}}\) (đối đỉnh).

Suy ra DOEB = DOFD (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra BE = DF (hai cạnh tương ứng).

Lại có: BE // DF (cùng vuông góc với AC)

Suy ra, tứ giác BEDF là hình bình hành.

b) Xét DHBC và DKDC có: \(\widehat {{\rm{BHC}}} = \widehat {{\rm{DKC}}} = 90^\circ \) (gt), \(\widehat {{\rm{HBC}}} = \widehat {{\rm{KDC}}}\left( { = \widehat {{\rm{BAD}}}} \right)\).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CK}}}} = \frac{{{\rm{CB}}}}{{{\rm{CD}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra CH.CD = CK.CB (đpcm).

c) Xét DAEB và DAHC có: \(\widehat {{\rm{BAE}}}\) chung, \(\widehat {{\rm{AEB}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra AE.AC = AB.AH (1).

Xét DAFD và DAKC có: \(\widehat {{\rm{FAD}}}\) chung, \(\widehat {{\rm{AFD}}} = \widehat {{\rm{AKC}}} = 90^\circ \).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra AF.AC = AK.AD (2).

Ta có: OE = OF (suy ra từ DOEB = DOFD câu a)), OA = OC (tính chất hình bình hành).

Do đó: OA – OE = OC – OF hay AE = FC (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra

AB.AH + AK.AD = AE.AC + AF.AC = AC(AE + AF) = AC (FC + AF) = AC2 (đpcm).

Lời giải

Lời giải:

Số viên bi không phải màu đen là: 120 – 36 = 84 (viên bi).

Xác suất của biến cố “Viên bi được chọn không phải viên bi màu đen” là:

\({\rm{P}} = \frac{{84}}{{120}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phương trình của đường thẳng d đi qua B và song song với AC là x + 5y – 15 = 0.
Đúng
Sai
b) Phương trình của đường trung trực của đoạn thẳng BC là \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{2} + 2{\rm{t}}\\{\rm{y}} = 2 - 3{\rm{t}}\end{array} \right.\) với \({\rm{t}} \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng AB có phương trình là 3x + 2y + 6 = 0.
Đúng
Sai
d) Đường cao ứng với đỉnh C của tam giác ABC đi qua điểm M(2; 3).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Hai con thuyền P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng trên bờ biển. Từ P và Q, người ta nhìn thấy hải đăng dưới \(\widehat {{\rm{BPA}}} = 14^\circ \)\(\widehat {{\rm{BQA}}} = 42^\circ \). Đặt h = AB là chiều cao ngọn hải đăng.

Hai con thuyền P và Q cách nhau (ảnh 1)

a) Tính BQ và BP theo h.

b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{25{\rm{\pi }}}}{3}\).
B. \(\frac{{37{\rm{\pi }}}}{3}\). 
C. \(\frac{{20{\rm{\pi }}}}{3}\).
D. \(\frac{{{\rm{32\pi }}}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 160 (USD).
B. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 45 hành khách.
C. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 60 hành khách.
D. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 135 (USD).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP