Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Biết AB = 4 cm, AC = \(4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\). Tính BC, sin B, tan C.
b) Từ kết quả câu a, tính AH và số đo góc AHC.
c) Kẻ HD, HE lần lượt vuông góc với AB và AC. Chứng minh AB. AD = AH2. Từ đó suy ra AB. AD = AE. AC.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Biết AB = 4 cm, AC = \(4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\). Tính BC, sin B, tan C.
b) Từ kết quả câu a, tính AH và số đo góc AHC.
c) Kẻ HD, HE lần lượt vuông góc với AB và AC. Chứng minh AB. AD = AH2. Từ đó suy ra AB. AD = AE. AC.
Câu hỏi trong đề: 20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:

a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 42 + \({\left( {4\sqrt 3 } \right)^2}\) = 64 nên BC = 8 cm.
Xét tam giác ABC vuông tại A có:
sinB \( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{8} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); tanC \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{4}{{4\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:
AB. AC = AH. BC nên \({\rm{AH}} = \frac{{{\rm{AB}} \cdot {\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4 \cdot 4\sqrt 3 }}{8} = 2\sqrt 3 \) (cm).
Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ^ BC nên \(\widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \).
c) Xét DABH và DAHD có: \(\widehat {{\rm{BHA}}} = \widehat {{\rm{ADH}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{BAH}}}\) chung.
Do đó, DABH DAHD (g – g).
Suy ra: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AD}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AB. AD = AH2 (1).
Xét DAEH và DAHC có: \(\widehat {{\rm{AEH}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{EAH}}}\) chung.
Do đó, DAEH DAHC (g – g).
Suy ra: \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AC. AE = AH2 (2).
Từ (1) và (2) ta có: AB. AD = AC. AE.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
Ta có: (sin α + sin β)2\( = \frac{1}{2}\)Ûsin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β \( = \frac{1}{2}\).
(cos α + cos β)2\( = \frac{3}{2}\)Ûcos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β \( = \frac{3}{2}\).
Cộng vế với vế, ta được:
sin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β + cos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β = 2
Û2cos (α – β) = 0
Ûcos (α – β) = 0.
Ta có: (sin α + sin β)(cos α + cos β)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Û (sin α. cos α + sin β. cos β) + (sin α. cos β + sin β. cos α) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Û sin (α + β). cos (α – β) + sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Û sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 2
Lời giải
Lời giải:
Chọn A.
Hàm doanh thu khi chở x khách là \({\rm{L}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{x}}{\left( {3 - \frac{{\rm{x}}}{{40}}} \right)^2} = \frac{{{{\rm{x}}^3}}}{{1\;600}} - \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{20}} + 9{\rm{x}}\).
Ta có: \({\rm{L'}}\left( {\rm{x}} \right) = 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}}\).
L’(x) = 0 \( \Leftrightarrow 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 40\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{x}} = 120\;\,\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right.\).
Ta có: L(0) = 0; L(40) = 160, L(60) = 135.
Do đó, một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất là 160 USD khi có 40 khách.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.