khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/03/2026 787 Lưu

Cho một trang giấy biết phần màu xám trong hình vẽ dưới đây chứa một đoạn văn bản có diện tích 384 cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái 2 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3 cm và lề dưới 3 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng của trang giấy để trang giấy có diện tích nhỏ nhất.

Cho một trang giấy biết phần màu xám trong hình vẽ dưới đây chứa một đoạn văn bản có diện tích 384 cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái 2 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3 cm và lề dưới 3 cm. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Gọi chiều ngang trang chữ là: x (cm) (x > 0).

Gọi chiều dài trang chữ là: y (cm) (y > 0).

Do diện tích trang chữ là 384cm2 nên xy = 384.

Chiều ngang của trang giấy là: x + 4 (cm).

Chiều dài của trang giấy là: y + 6 (cm).

Diện tích trang giấy là: S = (x + 4)(y + 6) = xy + 6x + 4y + 24 = 408 + 6x + 4y (cm2).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy có 2 số thực không âm ta có:

S ≥ 408 + 2\(\sqrt {6{\rm{x}} \cdot 4{\rm{y}}} \) = 408 + 192 = 600.

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 16\;\;\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{y}} = 24\;\;\left( {{\rm{TM}}} \right)\end{array} \right.\).

Vậy chiều ngang của trang giấy là: 16 + 4 = 20 (cm).

Chiều dài trang giấy là: 24 + 6 = 30 (cm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hai con thuyền P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng trên bờ biển. Từ P và Q, người ta nhìn thấy hải đăng dưới \(\widehat {{\rm{BPA}}} = 14^\circ \)\(\widehat {{\rm{BQA}}} = 42^\circ \). Đặt h = AB là chiều cao ngọn hải đăng.

Hai con thuyền P và Q cách nhau (ảnh 1)

a) Tính BQ và BP theo h.

b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Lời giải

a) Xét DABQ vuông tại B, ta có: \(\tan \widehat {{\rm{BQA}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BQ}}}}\) nên tan 42o \( = \frac{{\rm{h}}}{{{\rm{BQ}}}}\) nên BQ = \(\frac{{\rm{h}}}{{\tan 42^\circ }}\).

Xét DABP vuông tại B, ta có: \(\tan \widehat {{\rm{BPA}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BP}}}}\) nên tan 14o \( = \frac{{\rm{h}}}{{{\rm{BP}}}}\) nên BP = \(\frac{{\rm{h}}}{{\tan 14^\circ }}.\)

b) Ta có: PQ = BP – BQ nên \(300 = \frac{{\rm{h}}}{{\tan 14^\circ }} - \frac{{\rm{h}}}{{\tan 42^\circ }}\)

\(\frac{{{\rm{h}}\tan 42^\circ - {\rm{h}}\tan 14^\circ }}{{\tan 42^\circ \cdot \tan 14^\circ }} = 300\)

\({\rm{h}} = \frac{{300\tan 42^\circ \cdot \tan 14^\circ }}{{\tan 42^\circ - \tan 14^\circ }} \approx 103,4\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Lời giải

Lời giải:

Đổi 50 km/h = \(\frac{{125}}{9}\) (m/ s).

Chu vi của bánh xe là 60p (cm) ≈ 1,88 m.

Quãng đường xe đi được trong 5 giây là: \(5 \cdot \frac{{125}}{9} = \frac{{625}}{9}\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Số vòng quay bánh xe quay được: \(\frac{{625}}{9}:1,88 \approx 36,94\) (vòng).

Câu 3

A. \(\frac{{25{\rm{\pi }}}}{3}\).
B. \(\frac{{37{\rm{\pi }}}}{3}\). 
C. \(\frac{{20{\rm{\pi }}}}{3}\).
D. \(\frac{{{\rm{32\pi }}}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP