Câu hỏi:

25/03/2026 174 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

    Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (13) ________. As online shopping is made easier, (14) ________. Young people (15) ________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (16) ________.

    In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (17) ________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.

Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (13) ________.

A. Shopping online can be time-consuming, making it less appealing to young consumers today

B. Many young shoppers prefer to visit physical stores for a more personal experience

C. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals

D. Discounts and promotions are available primarily for clothing and accessories on these platforms

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Cần một câu bổ sung thông tin giải thích lý do tại sao các nền tảng này lại thu hút người trẻ.

Dịch nghĩa:

A. Mua sắm trực tuyến có thể tốn thời gian, khiến nó ít hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng trẻ ngày nay.

B. Nhiều người mua sắm trẻ tuổi thích đến các cửa hàng vật lý để có trải nghiệm cá nhân hơn.

C. Những trang web này cung cấp các khoản giảm giá và khuyến mãi lớn thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các ưu đãi giá rẻ.

D. Giảm giá và khuyến mãi chủ yếu có sẵn cho quần áo và phụ kiện trên các nền tảng này.

Phân tích:

A sai nghĩa: nói mua online tốn thời gian → mâu thuẫn với “popular”.

B sai logic: nói người trẻ thích cửa hàng truyền thống → trái ý đoạn.

C đúng: giảm giá, khuyến mãi hấp dẫn → lý do hợp lý khiến online shopping phổ biến.

D. quá hạn hẹp (chỉ nhắc đến quần áo), không bao quát hết các mặt hàng trên sàn thương mại điện tử.

Chọn C.

→ Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals.

Dịch nghĩa: Mua sắm trực tuyến đã trở thành xu hướng phổ biến trong giới trẻ, đặc biệt là trên các nền tảng như Shopee và TikTok. Những trang web này cung cấp các đợt giảm giá và khuyến mãi lớn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các ưu đãi giá rẻ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

As online shopping is made easier, (14) ________.

A. many young shoppers prefer to browse in physical stores for better quality and service 
B. more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores 
C. most online shoppers are concerned about shipping costs and delivery times for their online orders 
D. shopping online is becoming less popular on account of the rise of cheap and local markets and shops

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Cấu trúc: Mệnh đề kết quả sau liên từ “As” (Khi/Vì).

Cấu trúc: As + S + V, S + V

→ Cần mệnh đề chính có chủ ngữ + động từ

Ý nghĩa: khi mua online dễ hơn → điều gì xảy ra?

Dịch nghĩa:

A. nhiều người mua sắm trẻ thích xem hàng ở các cửa hàng vật lý để có chất lượng và dịch vụ tốt hơn.

B. ngày càng có nhiều người tiêu dùng trẻ chọn mua sản phẩm trực tuyến thay vì ở các cửa hàng vật lý.

C. hầu hết người mua sắm trực tuyến đều lo lắng về chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng.

D. mua sắm trực tuyến đang trở nên ít phổ biến hơn do sự gia tăng của các cửa hàng địa phương.

Phân tích:

A sai logic: nói thích cửa hàng truyền thống → trái ý.

B. đúng logic tương quan thuận: dễ hơn nên dùng nhiều hơn.

C. mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp với mạch văn đang nêu ưu điểm của thương mại điện tử.

D sai nghĩa: nói mua online ít phổ biến hơn.

Chọn B.

→ As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores.

Dịch nghĩa: Vì việc mua sắm trực tuyến được thực hiện dễ dàng hơn, ngày càng có nhiều người tiêu dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm qua mạng thay vì đến các cửa hàng vật lý.

Câu 3:

Young people (15) ________ find it convenient to shop from home.

A. are constantly on the go and rely on digital platforms 
B. who are constantly on the go and rely on digital platforms 
C. that being constantly on the go and rely on digital platforms 
D. whose hobbies are constantly on the go and rely on digital platforms

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Chủ ngữ “Young people” đã có động từ chính là “find”. Do đó, chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Dịch nghĩa:

A. luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số

B. những người luôn bận rộn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số

C. việc luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số

D. những người mà sở thích luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số

Phân tích:

A. sai cấu trúc (tạo thành câu có hai động từ chính không có liên từ nối).

B. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “Young people”.

C. sai ngữ pháp (“that being” không dùng trong cấu trúc này).

D. sai nghĩa (“whose hobbies” - việc bận rộn di chuyển không phải là một sở thích phù hợp ngữ cảnh).

Chọn B.

→ Young people who are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home.

Dịch nghĩa: Những người trẻ tuổi, những người luôn bận rộn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số, cảm thấy việc mua sắm tại nhà rất tiện lợi.

Câu 4:

Additionally, many of their purchases (16) ________.

A. that are influenced by social media trends and online reviews 
B. having been influenced by social media trends and online reviews
C. are influenced by social media trends and online reviews 
D. of which influences of social media trends and online reviews are understood

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Chủ ngữ “many of their purchases” (nhiều món đồ họ mua) đang thiếu một động từ chính (V-main) để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa:

A. cái mà bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến

B. đã bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến

C. bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến

D. mà những sự ảnh hưởng của xu hướng mạng xã hội và đánh giá được hiểu

Phân tích:

A. sai cấu trúc (mệnh đề quan hệ khiến câu thiếu động từ chính).

B. sai cấu trúc (dạng phân từ “having been” không làm động từ chính được).

C. đúng cấu trúc (động từ chính chia ở thể bị động hiện tại đơn).

D. sai cấu trúc mệnh đề.

Chọn C.

→ Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews.

Dịch nghĩa: Thêm vào đó, nhiều món đồ mà họ mua bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và những đánh giá trực tuyến.

Câu 5:

Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (17) ________.

A. adverts for new items have been seen by young shoppers 
B. new items are advertised for young shoppers to try 
C. young shoppers are encouraged to try new items 
D. encouragement is given for young shoppers to try new items

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Cấu trúc: Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ bằng V-ing (Seeing...). Chủ ngữ của vế sau phải là người thực hiện hành động “nhìn thấy” (seeing).

Người “nhìn thấy” các lời khuyên sản phẩm và “được khuyến khích” mua đồ mới chính là các bạn trẻ (young shoppers).

Dịch nghĩa:

A. quảng cáo cho các mặt hàng mới đã được nhìn thấy bởi người mua sắm trẻ

B. các mặt hàng mới được quảng cáo để người mua sắm trẻ thử

C. những người mua sắm trẻ được khuyến khích dùng thử các mặt hàng mới

D. sự khuyến khích được đưa ra cho người mua sắm trẻ thử các mặt hàng mới

Phân tích:

A, B, D. chủ ngữ (quảng cáo, mặt hàng, sự khuyến khích) không thể thực hiện hành động “nhìn thấy” (seeing).

C. đúng cấu trúc rút gọn cùng chủ ngữ (Young shoppers).

Chọn C.

→ Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items.

Dịch nghĩa: Khi nhìn thấy bạn bè và những người có sức ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm, những người mua sắm trẻ được khuyến khích dùng thử các mặt hàng mới.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals. As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores. Young people who are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews.

In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.

Mua sắm trực tuyến đã trở nên rất phổ biến trong giới trẻ, đặc biệt là trên các nền tảng như Shopee và TikTok. Các trang web này cung cấp những đợt giảm giá và chương trình khuyến mãi lớn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các ưu đãi giá rẻ. Khi việc mua sắm trực tuyến được thực hiện dễ dàng hơn, ngày càng có nhiều người tiêu dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm trực tuyến thay vì đến các cửa hàng vật lý. Những người trẻ tuổi, những người luôn bận rộn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số, cảm thấy việc mua sắm tại nhà rất tiện lợi. Chỉ với vài cú nhấp chuột, họ có thể so sánh giá cả và chọn những món đồ mình thích mà không cần phải đến cửa hàng. Cách thức mua sắm này cho phép họ tiết kiệm thời gian và tiền bạc, khiến nó trở nên hấp dẫn hơn đối với các thế hệ trẻ. Thêm vào đó, nhiều giao dịch mua sắm của họ bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và các bài đánh giá trực tuyến.

Ngoài các khoản giảm giá, những người có sức ảnh hưởng (influencers) trên mạng xã hội hiện nay cũng giúp người trẻ mua sắm trực tuyến. Khi nhìn thấy bạn bè và những người có sức ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý về sản phẩm, những người mua sắm trẻ tuổi được khuyến khích dùng thử các mặt hàng mới. Họ thích chia sẻ những món đồ yêu thích tìm được với bạn bè, tạo ra cảm giác cộng đồng xung quanh việc mua sắm của mình. Khi mua sắm trực tuyến tiếp tục phát triển, rõ ràng là các nền tảng này đang thay đổi cách người trẻ mua sắm ngày nay.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. endangerment             

B. extinction                    
C. disappearance                  
D. destruction

Lời giải

B

A. endangerment (n): tình trạng nguy hiểm

B. extinction (n): sự tuyệt chủng

C. disappearance (n): sự biến mất

D. destruction (n): sự phá hủy

Cụm từ cố định (Collocation): on the brink of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng

Chọn B. extinction

→ Habitat loss and deforestation caused by forest clearance are pushing many species to the brink of extinction.

Dịch nghĩa: Mất môi trường sống và nạn phá rừng do phát quang rừng đang đẩy nhiều loài đến bờ vực tuyệt chủng.

Câu 2

A. data advancing systems                                      
B. advanced data systems                        
C. data advanced systems                                    
D. advancing data systems

Lời giải

B

Trật tự cụm danh từ: adj + N-bổ nghĩa + N-chính

advanced (adj): tiên tiến

data (N-bổ nghĩa): dữ liệu

systems (N-chính): các hệ thống

→ advanced data systems: các hệ thống dữ liệu tiên tiến

Chọn B. advanced data systems

→ AI is becoming a game-changing force in modern healthcare, offering life-saving solutions powered by advanced data systems.

Dịch nghĩa: AI đang trở thành một lực lượng thay đổi cuộc chơi trong y tế hiện đại, cung cấp các giải pháp cứu sống bệnh nhân dựa trên các hệ thống dữ liệu tiên tiến.

Câu 3

A. [I]                                

B. [II]                              
C. [III]    
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It may divert funding from pressing social needs.
B. It fails to support people living in disadvantaged regions.
C. It interferes with natural processes like evolution.
D. It increases pollution in developing countries.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. personalizing              

B. personality                  
C. personalized                     
D. personalization

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP