Câu hỏi:

26/03/2026 25 Lưu

Một lớp học gồm 40 học sinh, trong đó 33 học sinh có điện thoại thông minh, 18 học sinh có laptop và 36 học sinh có ít nhất một trong hai thiết bị này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Xác suất để học sinh đó có cả điện thoại thông minh và laptop là \(\frac{a}{b}\), \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh đó có điện thoại thông minh”,

\(B\) là biến cố: “Học sinh đó có laptop”;

\(A \cup B\) là biến cố: “Học sinh đó có điện thoại thông minh hoặc laptop”;

\(A \cap B\) là biến cố: “Học sinh đó có cả điện thoại thông minh và laptop”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{33}}{{40}};P\left( B \right) = \frac{{18}}{{40}};P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{36}}{{40}}\).

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{33}}{{40}} + \frac{{18}}{{40}} - \frac{{36}}{{40}} = \frac{3}{8}\).

Suy ra \(a = 3;b = 8\). Do đó \(a + b = 11\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,5

Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).

Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.

Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:

TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.

TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).

Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)

Câu 2

A. A và B là hai biến cố xung khắc.
B. A và B là hai biến cố độc lập.
C. A và B là hai biến cố đối.  
D. A và B là hai biến cố không độc lập.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P\left( {\overline A } \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 0,3.\)

\(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,5 &  = 0,15.\)

mà\(P\left( {AB} \right) = 0,21\)\( \Rightarrow P\left( A \right).P\left( B \right) \ne P\left( {AB} \right).\)

Vậy\(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập.

Câu 4

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{11}}{{12}}\).
Đúng
Sai
d) Hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập với nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{12}}{{36}}\).  
B. \(\frac{{11}}{{36}}\). 
C. \(\frac{6}{{36}}\). 
D. \(\frac{8}{{36}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP