Câu hỏi:

09/04/2026 91 Lưu

Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s. Biết gia tốc rơi tự do \({\rm{g\; = \;9,8\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

14,55

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết chuyển động ném xiên

Giải chi tiết

Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. (ảnh 1)

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc 𝛼

Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc 𝛽

Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc 𝛼 theo phương ngược với phương ném của người

Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]

Phương trình vận tốc:

vx=v2sin45°=v222(m/s)vy=v2cos45°gt=v2229,8t(m/s)

Phương trình tọa độ:

x=vxt=v2t22(m)y=v2tcos45°gt22=v2t22gt22(m)

t=2xv22y=v2222xv22g24x22v22=xgx2v22 (1)

Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)

Thay vào (1) được:

\(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)

Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là:

\(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)

Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:

\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)

Vận tốc tay người ném là:

\(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là \(6\;{m^3}\). Bốn mặt bên của lều (ảnh 2)

Gọi cạnh đáy hình vuông là a, chiều cao là h.

Ta có \(HM = \frac{1}{2}a \Rightarrow SM = \sqrt {S{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} .\)

Diện tích vải bạt cần dùng là

\(S = 4 \cdot \frac{1}{2}SM \cdot a = 2a \cdot \sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} = 2\sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{a^4}}}{4}} .\)

Gọi \[f(a) = \frac{{{{18}^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{a^4}}}{4},\,\,a > 0\]

\[ \Rightarrow f'(a) = - \frac{{2 \cdot {{18}^2}}}{{{a^3}}} + 3{a^3} = 0 \Leftrightarrow a = \sqrt[6]{{648}} \approx 2,94.\]

Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là \(6\;{m^3}\). Bốn mặt bên của lều (ảnh 3)

\( \Rightarrow {f_{\max }} \Leftrightarrow a = 2,94\)

Đáp án cần chọn là: B

 

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, \[AB = BC = a (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AD.

Vì \[AD = 2a\]; I là trung điểm của AD\( \Rightarrow AI = ID = a.\)

Tứ giác ABCI có \(AI = BC = a;AI\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow ABCI\) là hình bình hành \[ \Rightarrow AB = CI = {\rm{ }}a\]

Tam giác ACD có trung tuyến \(CI = \frac{1}{2}AD = AI = ID\)nên \[\Delta ACD\] vuông ở C \( \Rightarrow CD \bot AC\)

Ta có : \(SA \bot AC,\,\,CD \bot AC \Rightarrow d(SA,CD) = AC = a\sqrt 2 \)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP