Câu hỏi:

28/03/2026 84 Lưu

Tìm \[x\], biết:

(a) \[\frac{x}{4} = \frac{{ - 1}}{3}\].

(b) \(\frac{{x + 1}}{5} = \frac{3}{4}\).

(c) \(\frac{{2x + 1}}{6} = \frac{{3 - x}}{9}\);

(d) \(\frac{{2 - x}}{4} = \frac{{x - 3}}{{ - 5}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[\frac{x}{4} = \frac{{ - 1}}{3}\]

\[3x = - 4\]

\[x = \frac{{ - 4}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{ - 4}}{3}\].

b) \(\frac{{x + 1}}{5} = \frac{3}{4}\)

Suy ra \[4\left( {x + 10} \right) = 5 \cdot 3\]

\[4x + 40 = 15\]

\[4x = --25\]

\(x = - \frac{{25}}{4}\)

Vậy \(x = - \frac{{25}}{4}\).

c) \(\frac{{2x + 1}}{6} = \frac{{3 - x}}{9}\)

\(9\left( {2x + 1} \right) = 6\left( {3 - x} \right)\)

\(18x + 9 = 18 - 6x\)

\(18x + 6x = 18 - 9\)

\(24x = 9\)

\(x = \frac{3}{8}\).

Vậy \(x = \frac{3}{8}\).

d) \(\frac{{2 - x}}{4} = \frac{{x - 3}}{{ - 5}}\)

\( - 5\left( {2 - x} \right) = 4\left( {x - 3} \right)\)

\( - 10 + 5x = 4x - 12\)

\(5x - 4x = - 12 + 10\)

\(x = - 2\)

Vậy \(x = - 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có AB<AC. Hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H và AD=BE(D∈BC,E∈AC). Chứng minh rằng: (a) Tam giác ABC cân tại C. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta BED\) có

\[AD = BE\] (gt)

\(\widehat {AED} = \widehat {BDE} = 90^\circ \)

Cạnh \[AB\] chung

Do đó \(\Delta ADE = \Delta BED\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \[\widehat {EAB} = \widehat {ABD}\] (hai góc tương ứng)

Vậy tam giác \[ABC\] cân tại \[C\].

b) Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[C\] nên \[CA = CB\].

Suy ra \[C\] thuộc đường trung trực của \[AB\].

Vì \(\Delta ADE = \Delta BED\) (cmt) nên \[\widehat {EBA} = \widehat {DAB}\] (hai góc tương ứng).

Suy ra tam giác \[HAB\] cân tại \[H\]nên \[HA = HB\].

Do đó \[H\] thuộc đường trung trực của \[AB\].

Vậy đường thẳng \[CH\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[AB\].

c) Tam giác \[ABC\] cân tại \[C\] nên \[\widehat {CAB} = \frac{{180^\circ - \widehat {ACB}}}{2}\].

Ta có \[AE = BD\] (vì \(\Delta ADE = \Delta BED\)).

Suy ra \[CA - AE = CB - BD\] nên \[CE = CD\].

Do đó tam giác \[CED\] cân tại \[C\] nên \[\widehat {CED} = \frac{{180^\circ - \widehat {ACB}}}{2}\].

Suy ra \[\widehat {CAB} = \widehat {CED}\]

Mà \[\widehat {CAB}\] và \[\widehat {CED}\] ở vị trí đồng vị nên \[ED\,{\rm{//}}\,BA.\]

Lời giải

Cho tam giác ABC nhọn, đường cao BD,CE cắt nhau ở H, AH cắt BC tại M. Chứng minh rằng: (a) Biết AM⊥BC. Chứng minh ˆBAM=ˆECB. (ảnh 1)

a) Theo giả thiết, ta có \(CH \bot AB\,;{\rm{ }}BH \bot AC\) nên \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\).

Suy ra \(AH \bot BC\) hay \(AM \bot BC\)

Xét tam giác \(BAM\) ta có

\(\widehat {BAM} = 180^\circ - \widehat {AMB} - \widehat {MBA}\)\(180^\circ - 90^\circ - \widehat {MBA} = 90^\circ - \widehat {MBA}\,\,\,\,\,(1)\)

Xét tam giác \(BCE\) ta có

\(\widehat {ECB} = 180^\circ - \widehat {CEB} - \widehat {MBE}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - \widehat {MBA} = 90^\circ - \widehat {MBA}\,\,\,\,\,(2)\)

Từ \((1),\,\,(2)\) suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {ECB}\).

b) Xét hai tam giác vuông \(AKE\) và \(AHE\) có

\(EK = EH\), \(AE\) là cạnh chung.

Do đó \[\Delta AKE = \Delta AHE\] (hai cạnh góc vuông bằng nhau).

Suy ra \(\widehat {KAE} = \widehat {HAE}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {HAE} = \widehat {KCB}\) (câu a) nên \(\widehat {KAB} = \widehat {KCB}\).