Choose the underlined part that needs correcting.
The view from the (A) summit of (B) Bà Nà Mountain is as beautifully (C) as (D) that from Yên Tử Mountain.
Choose the underlined part that needs correcting.
The view from the (A) summit of (B) Bà Nà Mountain is as beautifully (C) as (D) that from Yên Tử Mountain.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ở đây đang so sánh “The view from...”, tức là so sánh danh từ view → cần dùng tính từ để bổ nghĩa cho view, không phải trạng từ.
beautifully (adv): một cách đẹp đẽ
beautiful (adj): đẹp
Sửa: beautifully → beautiful
Dịch: Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bà Nà đẹp như từ núi Yên Tử.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Despite (A) the passage to (B) the cave was dangerous (C), some trekkers decided to continue (D) the journey.
Despite (A) the passage to (B) the cave was dangerous (C), some trekkers decided to continue (D) the journey.
Đáp án:
Despite + N/V-ing: Mặc dù
Although / Though + mệnh đề: Mặc dù
Ta có “the passage to the cave was dangerous” là mệnh đề.
Sửa: Despite → Although / Though
Dịch: Mặc dù lối đi đến hang động nguy hiểm, một số người đi bộ đường dài vẫn quyết định tiếp tục hành trình.
Câu 3:
Mount Fansipan is (A) much challenging (B) to climb than Mount Langbiang because (C) it’s higher (D).
Mount Fansipan is (A) much challenging (B) to climb than Mount Langbiang because (C) it’s higher (D).
Đáp án:
Tính từ “challenging” là tính từ dài, nên khi so sánh hơn cần dùng: more + tính từ → more challenging, không dùng “much challenging” trực tiếp.
“Much” là từ nhấn mạnh, có thể đi kèm với so sánh hơn, nhưng cấu trúc đúng phải là: much + more + challenging
Sửa: much challenging → (much) more challenging
Dịch: Đỉnh Fansipan khó leo hơn (nhiều) so với đỉnh Langbiang vì nó cao hơn.
Câu 4:
Although they know the (A) importance of (B) healthy food choices, but they (C) still choose to eat (D) fast food.
Although they know the (A) importance of (B) healthy food choices, but they (C) still choose to eat (D) fast food.
Đáp án:
Although + mệnh đề, mệnh đề (không có “but”)
Trong câu đã có liên từ “Although” ở đầu câu, nên không được dùng thêm “but” ở mệnh đề sau.
Sửa: bỏ “but”
Dịch: Mặc dù họ biết tầm quan trọng của việc lựa chọn thực phẩm lành mạnh, họ vẫn chọn ăn đồ ăn nhanh.
Câu 5:
My sister plans (A) to spend the (B) weekend to explore (C) the scenic Yok Đôn National Park with (D) her friends.
My sister plans (A) to spend the (B) weekend to explore (C) the scenic Yok Đôn National Park with (D) her friends.
Đáp án:
spend + time + V-ing: dành thời gian làm gì
Sửa: to explore → exploring
Dịch: Chị gái tôi dự định dành cuối tuần để khám phá Vườn quốc gia Yok Đôn tuyệt đẹp cùng các bạn của cô ấy.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Yesterday, my mum suggested having dinner with my aunt’s family at a Vietnamese restaurant.
“suggest” + V-ing → suggested having
Dùng thì quá khứ “suggested” vì có trạng từ chỉ thời gian “Yesterday”
“with my aunt’s family” để diễn tả cùng ai đó, và dùng sở hữu cách
“at a Vietnamese restaurant” là nơi diễn ra hành động
Dịch: Hôm qua, mẹ tôi gợi ý đi ăn tối với gia đình dì tôi ở một nhà hàng Việt Nam.
Lời giải
Langbiang
Trong hội thoại, Jane nói: “I chose to see Mount Langbiang.”
(Tớ đã chọn đến thăm núi Langbiang.)
→ Jane quyết định đến núi Langbiang trong kỳ nghỉ hè.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.