Exercise 5. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
Every student must submit their project on alternative energy by Friday.
Exercise 5. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
Quảng cáo
Trả lời:
their → his / her
“Every student” là số ít, nên tính từ sở hữu tương ứng phải là “his / her” thay vì “their”.
Dịch: Mỗi học sinh phải nộp dự án về năng lượng thay thế của mình trước thứ Sáu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
That red bike is John's, and this one is mine’s.
That red bike is John's, and this one is mine’s.
mine’s → mine
Đại từ sở hữu “mine” không cần ’s.
Dịch: Chiếc xe đạp màu đỏ là của John, và chiếc này là của tôi.
Câu 3:
Neither Jack nor Lily remembered to bring them school supplies to the exam.
Neither Jack nor Lily remembered to bring them school supplies to the exam.
them → their
Cần một tính từ sở hữu đứng trước cụm danh từ “school supplies”.
“them” là tân ngữ, “their” là tính từ sở hữu “của họ”.
Dịch: Cả Jack và Lily đều không nhớ mang theo đồ dùng học tập của họ đến kỳ thi.
Câu 4:
The costumes worn at the Rio Carnival were more colorful than we.
The costumes worn at the Rio Carnival were more colorful than we.
we → ours
Cần đại từ sở hữu để thay cho: tính từ sở hữu + danh từ “costumes”
Dịch: Trang phục mặc ở lễ hội Rio sặc sỡ hơn trang phục của chúng ta.
Câu 5:
The teacher couldn't understand why hers homework was left blank.
The teacher couldn't understand why hers homework was left blank.
hers → her
Cần một tính từ sở hữu đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “homework”.
Dịch: Giáo viên không thể hiểu tại sao bài tập về nhà của cô ấy lại để trống.
Câu 6:
The bus arrived late, which caused problems for we who had booked online.
The bus arrived late, which caused problems for we who had booked online.
we → us
for + tân ngữ → dùng “us”.
Dịch: Xe buýt đến muộn, điều này gây ra phiền phức cho chúng tôi, những người đã đặt vé trực tuyến.
Câu 7:
During the festival, I met a friend of your who works as a cultural ambassador.
During the festival, I met a friend of your who works as a cultural ambassador.
your → yours
Sau giới từ “of” cần một đại từ sở hữu, không phải tính từ sở hữu.
Dịch: Trong suốt lễ hội, tôi đã gặp một người bạn của bạn, người làm đại sứ văn hóa.
Câu 8:
The parade was colorful, and it’s costumes were hand-made.
The parade was colorful, and it’s costumes were hand-made.
it’s → its
Cần tính từ sở hữu đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “costumes”.
“it’s” là viết tắt của “it is / it has”.
Tính từ sở hữu đúng là “its”.
Dịch: Cuộc diễu hành rực rỡ sắc màu với những bộ trang phục được may thủ công.
Câu 9:
The government’s new policy supports the use of solar power over other countries’s sources.
The government’s new policy supports the use of solar power over other countries’s sources.
countries’s → countries’
Khi danh từ số nhiều không kết thúc bằng “s”, ta thêm ’s để thể hiện sở hữu (ví dụ: children’s).
Nhưng “countries” đã là số nhiều của “country” và kết thúc bằng “s”, do đó chỉ cần thêm dấu ’ sau chữ “s” mà không thêm “’s”.
Dịch: Chính sách mới của chính phủ ủng hộ việc sử dụng năng lượng mặt trời thay vì các nguồn năng lượng của các quốc gia khác.
Câu 10:
English is spoken in many countries, but my favorite is mines teacher’s accent.
English is spoken in many countries, but my favorite is mines teacher’s accent.
mines → my
Cần tính từ sở hữu đứng trước và bổ nghĩa cho cụm danh từ “teacher’s accent”.
Dịch: Tiếng Anh được nói ở nhiều quốc gia, nhưng tôi thích giọng của giáo viên của mình nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
clearly
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “spoke”.
clear (adj): rõ ràng → clearly (adv): một cách rõ ràng
Dịch: Giáo viên nói rõ ràng đến mức mọi học sinh đều có thể hiểu ý tưởng phức tạp.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
online
Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “classes”.
Dựa vào nghĩa, chọn “online”.
Dịch: Nhiều sinh viên thích học trực tuyến vì chúng linh hoạt hơn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.