Câu hỏi:

31/03/2026 43 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{x + 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Khi đó

a) \(f''\left( { - 2} \right) = 2\).
Đúng
Sai
b) Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc bằng \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) Với \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) thì \(g'\left( 1 \right) + g'\left( 2 \right) + ... + g'\left( {100} \right) \approx 0,99\).
Đúng
Sai
d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\); \(f''\left( x \right) =  - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\).

a) \(f''\left( { - 2} \right) =  - \frac{2}{{{{\left( { - 2 + 1} \right)}^3}}} = 2\).

b) Ta có \(k = f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{4}\).

c) Có \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 1}}\).

Có \(g'\left( x \right) = \frac{1}{{\frac{x}{{x + 1}}}}.{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

Ta có \(g'\left( 1 \right) + g'\left( 2 \right) + ... + g'\left( {100} \right) = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}} = 1 - \frac{1}{{101}} = \frac{{100}}{{101}} \approx 0,99\).

d) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{x}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{1 + \frac{1}{x}}} = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta tính được \(s'\left( t \right) = 196 - 9,8t\).

Vận tốc của viên đạn \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 196 - 9,8t \Rightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 196 - 9,8t = 0 \Leftrightarrow t = 20\).

Khi đó viên đạn cách mặt đất một khoảng \(h = s\left( {20} \right) = 196.20 - {4,9.20^2} = 1960{\rm{\;m}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có : \({x_0} = 0;{y_0} = 2;y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow k = y'\left( 0 \right) = 0\)

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2.}\\{k = 0}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là \(y = 2.\)

Câu 3

a) Gia tốc của hạt tại thời điểm \(t = 3\) giây là \( - 16{\pi ^2}\) (cm/s2).
Đúng
Sai
b) Vận tốc của hạt tại thời điểm \(t = 3\) giây là \(2\pi \) (cm/s).
Đúng
Sai
c) Vận tốc lớn nhất của hạt đạt được là \(4\pi \sqrt 2 \) (cm/s).
Đúng
Sai
d) Gia tốc nhỏ nhất của hạt đạt được là \( - 16{\pi ^2}\) (cm/s2).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi t = 0 s hoặc t = 12 s.
Đúng
Sai
b) Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 3 s là 12 m/s2.
Đúng
Sai
c) Gia tốc của chuyển động bằng 0 m/s2 khi t = 0 s.
Đúng
Sai
d) Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2s\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP