khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/04/2026 378 Lưu

Trong công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\), thương số \(\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\) được gọi là

A. độ biến thiên từ trường qua mạch.   
B. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.
C. độ biến thiên từ thông qua mạch.    
D. tốc độ biến thiên từ trường qua mạch.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt proton.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân con tạo thành sau khi \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có 10 neutron.
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\)\(1,05 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
d) Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(42\% \), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(18\% \). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt positron

b) Đúng. \(_9^{18}F \to _{ + 1}^0e + _8^{18}X \Rightarrow X\)\(18 - 8 = 10\) neutron

c) Đúng. \(\frac{{{H_0}}}{{{N_0}}} = \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{110.60}} \approx 1,{05.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,42 = {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}\\{0,18 = {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{0,42}}{{0,18}} = {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{110}}}} \Rightarrow {t_2} - {t_1} \approx 134,5ph} \right.\)

Lời giải

\(t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8t\left( {^o{\rm{C}}} \right) \Leftrightarrow \Delta t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 1,8\Delta t\left( {^o{\rm{C}}} \right)\)

\( \Rightarrow \) biến thiên \({1^\circ }{\rm{C}}\) tương đương biến thiên \(1,{8^\circ }{\rm{F}}\)

\(c = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{k}}{{\rm{g}}^\circ }{\rm{C}}}} = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot 1,{8^\circ }{\rm{F}}}} \approx 2333,3 \cdot \frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}{ \cdot ^\circ }{\rm{F}}}}\). Chọn D

Câu 4

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng \(14,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là \(864\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(7200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.
Đúng
Sai
c) Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là \(100\pi \;{\rm{Hz}}\).
Đúng
Sai
d) Từ thông cực đại gửi qua khung dây là \(0,64\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) AB là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của khí ở trạng thái B là \({9^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là \({627^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Công mà khí nhận được trong quá trình AB là 1662 J .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP