Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi thể tích không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ: Áp kế (1), xi lanh (2), pit-tông (3) gắn tay quay (4), bình đựng nước nóng (5), cảm biến nhiệt độ (6) và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên. (II) Họ cho rằng khi thể tích không đổi, áp suất khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. (III) Họ đã làm thí nghiệm: Cố định pit-tông; Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh; Ghi giá trị nhiệt độ và áp suất khí sau mỗi phút; kết quả thu được ở bảng bên dưới.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Tính toán được các lần đo đều có \(\frac{p}{T} \approx 3,{34.10^{ - 3}}(bar/K) \Rightarrow {\bf{b}})\) Đúng
\(\frac{p}{T} = \frac{{\Delta p}}{{\Delta T}} \Rightarrow 3,34 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{{\Delta p}}{{65,3 - 27,3}} \Rightarrow \Delta p \approx 0,13{\rm{ bar }} \Rightarrow \)c) Đúng
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p và nhiệt độ \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) trong hệ trục tọa độ \(({\rm{pOt}})\) là đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc tọa độ \( \Rightarrow {\bf{d}})\) Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Nhà khoa học lắc nhẹ bình để chất phóng xạ sodium-24 lắng xuống đáy bình.
Lời giải
a) Sai. Lắc nhẹ bình là để dung dịch chứa chất phóng xạ được trộn đều với chất lỏng trong bình.
b) Đúng. \(_{11}^{24}{\rm{Na}} \to _{ - 1}^0e + _{12}^{24}{\rm{Mg}}\)
c) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{14,8 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 1,301 \cdot {10^{ - 5}}{s^{ - 1}}\)
d) Sai. \(n = \frac{{3 \cdot {{10}^{ - 10}}}}{{24}} = 1,25 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{mol}}\)
\(1500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dung dịch có \({N_t} = n{N_A} = 1,{25.10^{ - 11}}.6,{02.10^{23}} = 7,{525.10^{12}}\) nguyên tử sodium- 24
\( \Rightarrow 15\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) dung dịch có \({N_0} = 7,{525.10^{10}}\) nguyên tử sodium- 24
\({H_0} = \lambda {N_0} = 1,301 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 7,525 \cdot {10^{10}} \approx 979 \cdot {10^3}Bq\)
\(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 979 \cdot {10^3} \cdot {2^{\frac{{ - 3,5}}{{14,8}}}} \approx 830,98 \cdot {10^3}Bq\)
Thể tích chất lỏng sau khi bơm vào là \(V = 15 \cdot \frac{{830,98 \cdot {{10}^3}}}{{3600}} \approx 3462\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
\( \Rightarrow \) thể tích chất lỏng ban đầu là \(3462 - 15 \approx 3,{45.10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 3,45l\) (câu này đề không nên hỏi số chi tiết đến như vậy)
Câu 2
a) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
b) Khi ấn công tắc S , lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam.
Lời giải
a) Sai. Đồng không có từ tính nên không bị hút bởi nam châm điện \( \Rightarrow \) chuông không hoạt động
b) Sai. Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm
Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho ống dây dưới được đường sức từ hưởng từ phải sang trái
\( \Rightarrow \) theo quy tắc vào nam ra bắc thì Q là cực nam
Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho ống dây trên được đường sức từ hướng từ trái sang phải \( \Rightarrow \) theo quy tắc vào nam ra bắc thì P là cực bắc
c) Đúng. Lõi sắt non có tính từ hóa và khử từ nhanh. Còn thép giữ từ tính lâu nên khi thả công tắc, lò xo sắt vẫn bị hút, không thể dao động liên tục nên chi tạo ra một tiếng "ding" thay vì hai.
d) Sai. Đảo cực nguồn chỉ làm đổi chiều từ trường của nam châm điện nhưng không ảnh hưởng đến cơ chế hút/nhả của lò xo sắt. Chuông vẫn hoạt động bình thường.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


