Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2 mm2, điện trở suất 1,7.10−8Ωm được uốn thành nửa vòng tròn tâm O có bán kính 24 cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,15 T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc \(\alpha = \angle POM\)mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo biểu thức α = σ. t2 với σ là hằng số. Biết rằng sau 0,25 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại.
Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải:
Từ thông tại thời điểm t: \(\Phi = BS = B.\pi {r^2}.\frac{\alpha }{{2\pi }} = \frac{1}{2}B{r^2}\sigma {t^2}\)
Suất điện động cảm ứng tạo ra trong mạch kín: \(e = - {\Phi ^/} = B{r^2}\sigma t\)
Chiều dài dây của mạch là: \(\ell = OM + OP + MP = r + r + r\alpha = r\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)\)
Điện trở của mạch: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho r\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)}}{S}\); trong đó S tiết diện của dây
Theo định luật Ôm ta có:
Dấu “=” xảy ra
Đáp số: 5,1
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Lời giải:
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường trong thời gian t giây là:
\(m = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}kg\)
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ cả dây nung và nhiệt từ môi tường trong t giây là:
\(M = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}kg\) \(M = {m_2} - {m_1} = 17,{0.10^{ - 3}}kg\)
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ dây nung trong t giây là:
\({m_d} = M - m = {17.10^{ - 3}} - {3.10^{ - 3}} = {14.10^{ - 3}}kg\)
Ta có: \(Q = \lambda {m_d} \Rightarrow \lambda = \frac{{Pt}}{{{m_d}}} = \frac{{34.168}}{{{{14.10}^{ - 3}}}} = {408.10^3}\left( {J/kg} \right) = 408\left( {kJ/kg} \right)\)
Đáp số: 408
Câu 2
Lời giải
a) đúng
\(_{53}^{131}I \to _{ - 1}^0e + _{54}^{131}Xe\)
b) sai
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,04.24.60.60}} = {10^{ - 6}}{s^{ - 1}}\)
c) đúng
\({H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow {50.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = {10^{ - 6}}.{N_0} \Rightarrow {N_0} = 1,{85.10^{15}}\)
\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{85.10}^{15}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 3,{1.10^{ - 9}}mol\)
\({m_0} = {n_0}M = 3,{1.10^{ - 9}}.131 \approx 0,{4.10^{ - 6}}g = 0,4\left( {\mu g} \right)\)
d) đúng
\(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{6,7}}{{8,04}}}} \approx 0,027 \approx 2,7\% < 5\% \)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
