khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

02/04/2026 3,911 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong vong thi chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.

Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.

Biết xác suất Phương trở lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.

a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
Đúng
Sai
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
Đúng
Sai
c) Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
Đúng
Sai
d) Nếu Phương chọn “Ngôi sao hy vọng” ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A,B,C\) là các biến cố Phương trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh.

Theo giả thiết xác suất của các biến cố trên lần lượt là \(P\left( A \right) = 0,7;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( C \right) = 0,3\)

a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là:

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Chọn ĐÚNG.

b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là:

\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,7 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,084\).

Chọn ĐÚNG.

c) Xác suất để Phương trả lời sai hoặc không trả lời cả ba câu hỏi là

\(P\left( {\overline A  \cap \overline B  \cap \overline C } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {\overline C } \right) = \left( {1 - 0,7} \right) \cdot \left( {1 - 0,4} \right) \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,126\).

Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là

\(P = 1 - P\left( {\overline A  \cap \overline B  \cap \overline C } \right) = 1 - 0,126 = 0,874\).

Chọn SAI.

d) Để trở thành quán quân của cuộc thi thì Phương phải có tổng điểm lớn hơn 200 điểm sau khi hoàn thành phần thi cuối của mình.

Tổng số điểm Phương nhận được khi trả lời 3 câu hỏi được cho trong bảng sau

Tự nhiên

Xã hội

Tiếng Anh

Tổng điểm

Đúng

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

\(190 + 40 - 10 - 10 = 210\)

Đúng

Đúng

Sai hoặc không trả lời

\(190 + 40 + 20 - 10 = 240\)

Đúng

Sai hoặc không trả lời

Đúng

\[190 + 40 - 10 + 20 = 240\]

Đúng

Đúng

Đúng

\(190 + 40 + 20 + 20 = 270\)

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

\(190 - 20 - 10 - 10 = 150\)

Sai hoặc không trả lời

Đúng

Sai hoặc không trả lời

\(190 - 20 + 20 - 10 = 180\)

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

Đúng

\(190 - 20 - 10 + 20 = 180\)

Sai hoặc không trả lời

Đúng

Đúng

\(190 - 20 + 20 + 20 = 210\)

Để Phương trở thành quán quân thì

Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên.

Xác suất là \({P_1} = 0,7\)

Trường hợp 2: Phương trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên và trả lời đúng hai câu hỏi còn lại.

Xác suất là \({P_2} = P\left( {\overline A  \cap B \cap C} \right) = 0,3 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,036\).

Vậy xác suất để Phương trở thành quán quân là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,7 + 0,036 = 0,736\).

Chọn ĐÚNG.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

11,7

Trả lời: 11,7.

Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).

Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\%  = 0,006\).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).

Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).

Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.

Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:

\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).

Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.

Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).

Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

0,17

Đáp án: \[0,17\].

Đặt \[BM = x;\,BN = y\] vơi\[0 \le x,y \le 1\].

Diện tích tam giác \[BMN\]là \[{S_{BMN}} = \frac{1}{2}xy\].

Theo tính chất tiếp tuyến ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}MP = MA = 1 - x\\NP = NC = 1 - y\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow MN = MP + NP = 2 - x - y\].

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \[BMN\], ta có: \[B{M^2} + B{N^2} = M{N^2}\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = {\left( {2 - x - y} \right)^2} \Leftrightarrow xy + 2 = 2\left( {x + y} \right)\]

BĐT Cô-si, ta có: \[2\left( {x + y} \right) \ge 2.2\sqrt {xy} \] \[ \Leftrightarrow xy + 2 \ge 4\sqrt {xy} \]

\[ \Leftrightarrow xy - 4\sqrt {xy}  + 2 \ge 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {xy}  \le 2 - \sqrt 2 \\\sqrt {xy}  \ge 2 + \sqrt 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}xy \le {\left( {2 - \sqrt 2 } \right)^2}\\xy \ge {\left( {2 + \sqrt 2 } \right)^2}\end{array} \right.\]

Khi đó: \[{S_{BMN}} \le \frac{{{{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{2}\]\[ \approx 0,17\].

Câu 3

a) Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là \[500{\rm{ m}}.\]
Đúng
Sai
b) Giá trị của b là 90.
Đúng
Sai
c) Giá trị của a là \[ - \frac{5}{9}.\]
Đúng
Sai
d) Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là \[30{\rm{ km/h}}\]. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).
Đúng
Sai
d) Giá trị của tổng \(a + b + c + d\) là một số âm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP