PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Trong vong thi chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trở lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Trong vong thi chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trở lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(A,B,C\) là các biến cố Phương trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh.
Theo giả thiết xác suất của các biến cố trên lần lượt là \(P\left( A \right) = 0,7;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( C \right) = 0,3\)
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là:
\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Chọn ĐÚNG.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là:
\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,7 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,084\).
Chọn ĐÚNG.
c) Xác suất để Phương trả lời sai hoặc không trả lời cả ba câu hỏi là
\(P\left( {\overline A \cap \overline B \cap \overline C } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {\overline C } \right) = \left( {1 - 0,7} \right) \cdot \left( {1 - 0,4} \right) \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,126\).
Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là
\(P = 1 - P\left( {\overline A \cap \overline B \cap \overline C } \right) = 1 - 0,126 = 0,874\).
Chọn SAI.
d) Để trở thành quán quân của cuộc thi thì Phương phải có tổng điểm lớn hơn 200 điểm sau khi hoàn thành phần thi cuối của mình.
Tổng số điểm Phương nhận được khi trả lời 3 câu hỏi được cho trong bảng sau
|
Tự nhiên |
Xã hội |
Tiếng Anh |
Tổng điểm |
|
Đúng |
Sai hoặc không trả lời |
Sai hoặc không trả lời |
\(190 + 40 - 10 - 10 = 210\) |
|
Đúng |
Đúng |
Sai hoặc không trả lời |
\(190 + 40 + 20 - 10 = 240\) |
|
Đúng |
Sai hoặc không trả lời |
Đúng |
\[190 + 40 - 10 + 20 = 240\] |
|
Đúng |
Đúng |
Đúng |
\(190 + 40 + 20 + 20 = 270\) |
|
Sai hoặc không trả lời |
Sai hoặc không trả lời |
Sai hoặc không trả lời |
\(190 - 20 - 10 - 10 = 150\) |
|
Sai hoặc không trả lời |
Đúng |
Sai hoặc không trả lời |
\(190 - 20 + 20 - 10 = 180\) |
|
Sai hoặc không trả lời |
Sai hoặc không trả lời |
Đúng |
\(190 - 20 - 10 + 20 = 180\) |
|
Sai hoặc không trả lời |
Đúng |
Đúng |
\(190 - 20 + 20 + 20 = 210\) |
Để Phương trở thành quán quân thì
Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên.
Xác suất là \({P_1} = 0,7\)
Trường hợp 2: Phương trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên và trả lời đúng hai câu hỏi còn lại.
Xác suất là \({P_2} = P\left( {\overline A \cap B \cap C} \right) = 0,3 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,036\).
Vậy xác suất để Phương trở thành quán quân là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,7 + 0,036 = 0,736\).
Chọn ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \(9,76\).
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Parabol thứ nhất \(\left( {{P_1}} \right):{y_1} = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và đi qua mép lưới tại điểm có tọa độ \(\left( { \pm 4;8} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a{.4^2} + b.4 + c = 8\\a.{\left( { - 4} \right)^2} + b.\left( { - 4} \right) + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_1}} \right)\) là \({y_1} = \frac{1}{2}{x^2}\).
Parabol thứ hai \(\left( {{P_2}} \right):{y_2} = m{x^2} + nx + p\) đi qua \(3\) điểm có tọa độ là \(\left( { - 4;6} \right)\), \(\left( {4;5} \right)\) và \(\left( { - 2;3} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 4} \right)^2} + n.\left( { - 4} \right) + p = 6\\m{.4^2} + n.4 + p = 5\\m.{\left( { - 2} \right)^2} + n.\left( { - 2} \right) + p = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{11}}{{48}}\\n = \frac{{ - 1}}{8}\\p = \frac{{11}}{6}\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) là \({y_2} = \frac{{11}}{{48}}{x^2} - \frac{1}{8}x + \frac{{11}}{6}\).
Phần gạch chéo trải dài trên toàn bộ lưới ô vuông từ \(x = - 4\) đến \(x = 4\) có diện tích \(S\) được tính bằng tích phân:
\(S = \int_{ - 4}^4 {\left| {{y_1} - {y_2}} \right|} dx = \int_{ - 4}^4 {\left| {\frac{{13}}{{48}}{x^2} + \frac{1}{8}x - \frac{{11}}{6}} \right|} dx = \frac{{1153\sqrt {1153} }}{{3042}} - \frac{{28}}{9} \approx 9,76\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
Trả lời: 11,7.
Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).
Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\% = 0,006\).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).
Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).
Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.
Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:
\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).
Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.
Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).
Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



