Câu hỏi:

03/04/2026 12 Lưu

Cho đồ thị biểu diễn tốc độ của hai xe \[A\]\[B\] khởi hành cùng một lúc, bên cạnh nhau và trên cùng một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe \[A\]\[{v_A}\left( t \right)\] (km/h) một đường parabol, đồ thị biểu diễn vận tốc của xe \[B\] là một đường thẳng \[{v_B}\left( t \right)\] (km/h) ở hình bên.

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N (ảnh 1)

a) Phương trình vận tốc của xe \[B\]\[{v_B}\left( t \right) = 15t\].
Đúng
Sai
b) Vận tốc lớn nhất của xe \[A\] trong \[4\] giờ đầu di chuyển là \[80km/h\].
Đúng
Sai
c) Quãng đường xe \[A\] đi được trong \[3\] giờ đầu là \[120km\].
Đúng
Sai
d) Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong \[4\] giờ đầu di chuyển \[\frac{{160}}{3}km\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có\[{v_B}\left( t \right) = at + b\] là đường thẳng đi qua \[O\left( {0;0} \right),M\left( {3;60} \right)\]

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}b = 0\\a = 20\end{array} \right.\]. Do đó \[{v_B}\left( t \right) = 20t\]

b). Ta có \[{v_A}\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\] đi qua các điểm \[O\left( {0;0} \right),M\left( {3;60} \right),N\left( {4;0} \right)\].

Kho đó \[{v_A}\left( t \right) =  - 20{t^2} + 80t =  - 20\left[ {{{\left( {t - 2} \right)}^2} - 4} \right] \le 80\].

Vận tốc lớn nhất của xe \[A\] trong \[4\] giờ đầu di chuyển là \[80km/h\].

c). Ta có \[{S_A} = \int\limits_0^3 {20tdt}  = \left. {10{t^2}} \right|_0^3 = 90\]

d). Ta có \[{S_A} = \int\limits_0^4 {20tdt}  = \left. {10{t^2}} \right|_0^4 = 160\] và \[{S_B} = \int\limits_0^4 {\left( { - 20{t^2} + 80t} \right)dt}  = \frac{{640}}{3}\].

Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong \[4\] giờ đầu di chuyển \[\left| {\frac{{640}}{3} - 160} \right| = \frac{{160}}{3}km\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(4,2\).

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 2)

Gọi \[A\left( { - a;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0; - b} \right)\]; \[a,\,\,b > 0\]; \[M\left( { - 2; - 1} \right)\].

\( \Rightarrow \left( {AB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{ - b}} = 1\).

Ta có \(M \in AB \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{{a - 2}}{a} \Rightarrow b = \frac{a}{{a - 2}}\)\( \Rightarrow a \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)}^2}}  \Rightarrow A{B^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)^2} = f\left( a \right)\)

\(f'\left( a \right) = 2a\left[ {1 - \frac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^3}}}} \right]\).

\(f'\left( a \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \sqrt[3]{2}\end{array} \right.\)

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) là \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\)

Độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là \(4,2\) khi \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\).

Câu 2

a) [NB] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm \(t = 3\) lớn hơn 440 triệu cá thể/giờ.
Đúng
Sai
c) [VD] Giá trị \(B = \frac{{200}}{3}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):

\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.

Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.

Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.

Vậy khẳng định b) đúng.

c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]

\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).

Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]

Vậy khẳng định c) sai

d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là

\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]

Vậy khẳng định d) sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP